ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
B. NỘI DUNG
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
a. Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
- ĐCS VN là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên pong của nhân dân lao động và của dân tộc VN; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc. ĐCS VN lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản
- Đường lối cách mạng của Đảng là hệ thống những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam
- Đường lối của Đảng được thể hiện qua Cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị… của Đảng. Nó bao gồm đường lối đối nội và đối ngoại
b. Đối tượng nghiên cứu môn học
Sự ra đời của Đảng và hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng VN – từ CM DTDCND đến cách mạng XHCN
2. Mối quan hệ với các môn lý luận khác
- Có mối quan hệ mật thiết với môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và môn Tư tưởng HCM vì đường lối của Đảng là sự vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác lênin và tư tưởng HCM vào thực tiễn CMVN
- Thể hiện sự bổ sung, phát triển và làm phong phú chủ nghĩa Mác – Lênin, TT HCM trong thực tiễn mới của Đảng ta
Vì vậy nghiên cứu đường lối CM của ĐCSVN góp phần làm sáng tỏ vai trò nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của chủ nghĩa Mác – Lênin, TT HCM
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ sự ra đời tất yếu của ĐCSVN – chủ thể hoạch định đường lối CMVN
- Làm rõ quá trình hình thành, phát triển và kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng trong đó đặc biệt chú trọng thời kỳ đổi mới
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC
1. Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở phương pháp luận: dựa trên cơ sở thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của HCM
- Phương pháp nghiên cứu: chủ yếu là phương pháp lịch sử và lôgíc, ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoá và trừu tượng hoá, lịch đại và đồng đại… thích hợp với từng nội dung của môn học
2. Ý nghĩa của việc học tập môn học
- Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về đường lối của Đảng trong thời kỳ CMDTDCND và trong thời kỳ xây dựng CNXH
- Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng, nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trước những nhiệm vụ
trọng đại của đất nước
- Giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội theo đường lối chính sách của Đảng
CHƯƠNG I
SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
B. NỘI DUNG
I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó
+ CNTB từ tự do cạnh tranh sang ĐQCN, chúng tăng cường chính sách xâm lược, áp bức thuộc địa
+ Hậu quả cuộc chiến tranh xâm lược của CNĐQ: mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các thuộc địa
- Chủ nghĩa Mác - Lênin
+ Là hệ tư tưởng của ĐCS
+ Được truyền bá vào VN, thúc đẩy phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển theo khuynh hướng CMVS, dẫn tới sự ra đời của ĐCSVN
- Cách mạng tháng Mười Nga và Quốc tế cộng sản
+ CM Tháng Mười Nga mở đầu một thời đại mới “thời đại cách mạng giải phóng dân tộc, cách mạng chống đế quốc”
+ Tác động của CM tháng Mười Nga đối với VN
+ Quốc tế cộng sản thành lập có vai trò to lớn trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ đạo cách mạng VN, đào tạo cán bộ cho CMVN
2. Hoàn cảnh trong nước
a. Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp
- Chính sách cai trị của thực dân Pháp
+ Về kinh tế: thực hiện chính sách độc quyền về kinh tế
- > Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 1:chúng tập trung chủ yếu vào khai mỏ và đồn điền, phát triển hệ thống giao thông để phục vụ cho chính sách khai thác của chúng
- > Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2: chúng tập trung vào các ngành kinh tế và chú trọng kinh doanh nông nghiệp song song với đẩy mạnh khai thác khoáng sản
- > Chúng độc chiếm thị trường bằng cách lập hàng rào thuế quan, ngăn chặn hàng từ bên ngoài, thâu tóm hệ thống ngân hàng… Đề ra một loạt thứ thuế vô lí và tăng gấp 2, 3 lần, bóc lột sức lao động…
+ Về chính trị: thực hiện chính sách chuyên chế điển hình
- > Chia để trị: chia VN thành 3 kỳ với 3 chế độ cai trị khác nhau
- > Xoá tên 3 nước ĐD trên bản đồ thế giới; làm nguội tình đoàn kết, nghĩa đồng bào, tạo ra những xung khắc giữa 3 nước…
- > Đàn áp các phong trào và hoạt động yêu nước
+ Về văn hoá: thực hiện chính sách ngu dân
- > Chiêu bài khai hoá văn minh
- > Thủ tiêu mọi quyền tự do, dân chủ
- > Nô dịch về văn hoá: tuyên truyền văn hoá đồi truỵ, gây tâm lý vong bản, đầu độc nhân dân bằng thuốc phiện và rượu cồn, khuyến khích mê tín dị đoan, ngăn chặn văn hoá tiến bộ nước ngoài…
- Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội
+ Giai cấp địa chủ: .tồn tại lâu đời,
.phân hoá thành trung – tiểu và đại địa chủ: đại đc bán nước theo đế quốc nên phải đánh đổ; trung và tiểu đc do chịu nỗi nhục mất nước lại bị đại đc chèn ép nên có tinh thần cách mạng
+ Giai cấp nông dân: chiếm hơn 90% dân số, bị đq, đcpk, ts áp bức, bị chiếm đoạt ruộng đất… số đông gắn với ruộng chịu sự bóc lột, 1 số bán sức lao động. Họ vừa mất nước, vừa mất ruộng nên có mâu thuẫn đặc biệt sâu sắc với đq và tay sai, là lực lượng to lớn nếu đ/c t/c lại và có sự lãnh đạo của một đội tiên phong cm thì sẽ phát huy được vai trò của họ.
+ Giai cấp tư sản: hình thành trong quá trình khai thác thuộc địa của TDP

Thế lực kt nhỏ bé
Thái đô chính trị bạc nhược
Sự phân hoá: TS mại bản: ts lớn, có quyền lợi gắn liền với td nên là ll đối lập với dt
TS dân tộc: đông, gồm ts vừa và nhỏ hoạt động trong TN, CN, TTCN. Họ muốn phát triển TS DT nhưng ko phát triển được, có mâu thuẫn quyền lợi với đq và pk. Họ có tinh thần chống đq và pk nên là ll không thể thiếu trong cm GPDT
+ Giai cấp tiểu tư sản: gồm tiểu thương, tiểu chủ, thợ thủ công, viên chức, trí thức, học sinh, sinh viên, những người làm nghề tự do…
Đặc điểm: địa vị kt bấp bênh; có tinh thần yêu nước, bị đq, pk áp bức khinh rẻ; rất nhạy cảm với thời cuộc; giai tầng phức tạp…
Khi phong trào quần chúng c – n đã thức tỉnh, họ tham gia ngày một đông đảo và đóng vai trò quan trọng trong phong trào đấu tranh của quần chúng, nhất là ở đô thị. Họ là ll quan trọng trong cuộc đấu tranh vì đltd
+ Giai cấp công nhân: là sản phẩm trực tiếp của cuộc khai thác thuộc địa
Lớp cn đầu tiên xuất hiện vào cuối TK XIX, khi thực dân Pháp xây dựng một số cơ sở CN và TP phục vụ cho việc xl và bình định của chúng
Hình thành trong cuộc khai thác thuộc địa lần 1. Phát triển nhanh trong cuộc khai thác lần 2 về s/l (10 vạn – 1914 - > 22 vạn – 1929, trong đó có hơn 5 vạn cn mỏ và hơn 8 vạn cn đồn điền)
Có đầy đủ đặc điểm của gccn tg: llsx tiên tiến, đại diện cho ptsx mới tiến bộ; có ý thức tổ chức kỷ luật cao; có tinh thần cách mạng triệt để, mang bản chất quốc tế
Mang đặc điểm riêng: chịu 3 tầng áp bức bóc lột (đq, pk, ts bản xứ), phần lớn xuất thân từ nông dân, ra đời trước gcts dt, có truyền thống yêu nước, sống tâp trung tại tp, khu công nghiệp, đồn điền
-> GCCN là LLXH tiên tiến, đại diện cho ptsx mới tiến bộ, … họ là động lực của cm. khi được tổ chức lại dưới sự lãnh đạo của 1 Đ tiên phong cm được vũ trang bằng 1 học thuyết cm triệt để là cn M – L thì gccn trở thành người l/đ cm
b. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng pk
+ Phong trào Cần Vương (1885 - 1896)
. Do Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết phát động, mở cuộc tấn công trại lính P ở kinh thành Huế. Việc không thành Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi chạy ra Tân Sở (Quảng Trị) hạ chiếu Cần Vương, sau đó vua Hàm Nghi bị bắt.
. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
Ba Đình (1881 – 1887), Phạm Bành và Đinh Công Tráng lãnh đạo
Bãi Sậy (1883 – 1892), Nguyễn Thiện Thuật lãnh đạo
Hương Khê (1885 – 1895), Phan Đình Phùng lãnh đạo
+ Khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo
- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản
+ Phan Bội Châu: dựa Nhật đánh Pháp, thiết lập nhà nước theo mô hình quân chủ lập hiến
Lập Hội Duy Tân (1904), tổ chức phong trào Đông Du (1906 - 1908), lập VNQP hội (1912) nhưng tất cả đều thất bại
+ Phan Châu Trinh: dựa P đánh P, dùng cải cách văn hoá, mở mang dân trí, nâng cao dân khí, phát triển kt theo hướng TBCN trong khuôn khổ hợp pháp
+ Đông Kinh nghĩa thục
+ Phong trào quốc gia cải lương(1919 - 1923) của bộ phận TS và ĐC lớp trên: vận động chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá, chống độc quyền thương cảng, độc quyền khai thác lúa gạo, đòi mở rộng các viện dân biểu cho TSVN. 1923 xh Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu
+ Phong trào yêu nước dân chủ công khai (1925 – 1926) của TS thành thị và TS lớp dưới
Lập ra VN nghĩa đoàn, Phục Việt (1925); Hưng Nam, Thanh niên cao vọng (1926); nhà xuất bản Nam Đồng thư xã, Cường học thư xã …; báo tiến bộ Chuông rạn, Người nhà quê…
Tổ chức đấu tranh đòi thả PBC, truy điệu và để tang PCT, đòi thả Nguyễn An Ninh
+ Phong trào CM quốc gia TS (1927 – 1930) gắn với sự ra đời và hoạt động của tổ chức VNQDĐ (25/12/1927)
Mô phỏng chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn
Đuổi đế quốc, xoá bỏ chế độ vua quan, thành lập dân quyền
XD các cấp từ TƯ đến cơ sở
Phong trào nổi bật: vụ ám sát Bazin lại HN với khẩu hiệu “Không thành công cũng thành nhân”, khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930) với khẩu hiệu “VN vạn tuế”
- Sự khủng hoảng về con đường cứu nước và nhiệm vụ lịch sử đặt ra
Tất cả các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản đều đi vào thất bại, do họ chưa tìm thấy một đường lối cm đúng đắn, phân tích tình hình thực tế không sát thực, chưa có một người lãnh đạo thực sự thức thời. Các nhà cách mạng theo tư tưởng pk thì đã lỗi thời, còn TS dt thì nhỏ yếu cả về chính trị và kinh tế, đường lối chính trị ko rõ ràng, nhất là ko biết dựa vào dân chủ yếu dựa vào uy tín cá nhân nên ko tạo ra được sức mạnh tổng hợp và sự thống nhất cao… Tuy nhiên, những phong trào cách mạng này cũng góp phần cổ vũ tinh thần yêu nước của nd ta, thúc đẩy các nhà ts yêu nước chuyển sang lựa chọn một con đường mới phù hợp với xu thế và nhu cầu của CMVN
Vì vậy, đòi hỏi phải tìm ra được một con đường cm đúng đắn và người lãnh đạo đủ sức và tài để lãnh đạo cách mạng.
c. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
* NAQ chuẩn bị những điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập ĐCSVN
- Về chính trị, tư tưởng:
+ Viết sách, báo: Người cùng khổ, Bản án chế độ thực dân pháp… tập trung lên án CNTD và TDP, vạch trần bản chất xâm lược, phản động, bóc lột, đàn áp tàn bạo của chúng, thức tỉnh lòng yêu nước, ý chí cách mạng của các dân tộc thuộc địa
+ Người hoạt động tích cực trong phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc. vừa nghiên cứu lý luận, vừa học hỏi kinh nghiệm của các nước… dần hình thành tư tưởng về con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
+ Phác thảo đường lối cứu nước thể hiện trong tác phẩm “Đường cách mệnh”, nội dung cụ thể:
. Khẳng định tính CM triệt để của CM tháng 10
. Kẻ thù: Tư bản, ĐQCN, ĐCPK
. Tổ chức và nghiên cứu CM: Giải phóng dân tộc
. LL CM: “ sỹ, nông, công, thương”
. CM là sự nghiệp của quần chúng → động viên, tổ chức đông đảo quần chúng
. CMVN là một bộ phận của CMTG
. Vai trò lãnh đạo của đảng CM
+ Truyền bá tư tưởng yêu nước vào VN, hướng cho các phong trào yêu nước theo CMVS, dẫn đến sự ra đời của ĐCSVN
- Chuẩn bị về mặt tổ chức:
+ Năm 1921, cùng các nhà cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa
+ Năm 1924, tới Quảng Châu cùng các nhà lãnh đạo cách mạng TQ, Triều tiên, Ấn độ, Thái lan, Inđônêxia… thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
+ Tháng 6/1925 thành lập Hội VNCMTN để huấn luyện cán bộ, trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở VN
+ NAQ chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long – Hương Cảng – TQ, thành lập ĐCSVN, thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
* Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
- Diễn ra ngay từ GCCN ra đời với những hình thành:
+ Trước chiến tranh thế giới thứ 1: Hình thức sơ khai: bỏ trốn tập thể, phá giao kèo, đốt lán trại, đánh cai lý, đưa đơn phản kháng…
Đấu tranh đặc thù CN: Bãi công
VD: - 1907: 200 CN hãng Liên hiệp thương mại ĐD ở HN
- 1912: CN Ba Son và bãi khoá của học sinh trường Bách Nghệ - SG
Ngoài ra, CN còn tham gia các phong trào yêu nứơc khác như khởi nghĩa Duy Tân ở Huế (1916), chiến đấu và rèn vũ khí…
+ Sau chiến tranh thế giới thứ 1: GCCN đông đảo và tập trung hơn
-> 1919-1925: 25 cuộc bãi công
Tiêu biểu là 1000 CN Ba Son (SG) 8/1925 đấu tranh đòi tăng lương, thu nhận CN bị sa thải, không sửa chiến hạm Misơlê để thực dân Pháp trở quân đàn áp CMTQ…
-> 1926: Tham gia mít tinh, biểu tình đòi thả Phan Bội Châu, để tang Phan Châu Trinh…
-> 1926-1929: Phong trào phát triển mạnh mẽ
1926-1927: Mỗi năm có hàng 100 cuộc bãi công
1928-1929: Hơn 40 cuộc đấu tranh, tiêu biểu là bãi công của CN nhà máy xi măng HP, sợi – NĐ, diêm và cưa Bến Thuỷ, nhà máy xe lửa Trừơng Thi…
Đã kết hợp đấu tranh KT với đấu tranh chính trị, bước đầu có sự liên kết nhiều ngành, nhiều địa phương → sự giác ngộ của CN đã nâng lên rõ rệt
- VD: Mít tinh treo cờ đỏ, rải truyền đơn CM nhân ngày 1/5 (1/5/1929) và CM tháng 10 (7/11/1929)
=> NX: Phong trào CN phát triền mạnh và lôi cuốn được các tầng lớp nông dân khác nhưng vẫn là tự phát → đòi hỏi bức thiết phải có 1 chính đảng VS có đủ khả năng tập hợp và lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành quyền GPDT
* Các tổ chức cộng sản ở VN ra đời
- Đến 1929 phong trào CN và pt yêu nước VN đã pháp triển mạnh => đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất của 1 Đảng CM → sự phân hoá, đấu tranh nội bộ trong các tổ chức tiền Cộng sản → hình thành nên các tổ chức CS
- Phong trào VS hóa (1928) của HVNCMTN diễn ra mạnh mẽ → phong trào sôi nổi→yêu cầu có Đảng XH sớm.
Cuối 1929, 1 số phần tử tiên tiến họp ở số nhà 5Đ, phố Hàm Long (HN) thành chi bộ CS đầu tiên tích cực chuẩn bị thành lập một ĐCS thay thế cho Hội VNCMTN
- 5/1929, ĐHĐB của HVNCM tại Hương Cảng đã xảy ra sau sự bất đồng xung quanh việc xúc tiến thành lập ĐCS. Đoàn đại biểu Bắc Kỳ do Ngô Gia Tự dẫn đầu kiên quyết đấu tranh đòi thành lập ngay một ĐCS, yêu cầu không được chấp nhận, đoàn đại biểu Bắc Kỳ rút khỏi ĐH về nước
- 17/6/1929, tại 312 Khâm Thiên – HN đại biểu các tổ chức CS cơ sở ở miền Bắc họp ĐH, quyết định thành lập ĐDCSĐ, thông qua tuyên ngôn, điều lệ…, quyết định XB báo Búa liềm và cử ra BCHTWLT của Đảng.
- 25/7/1929, một bộ phận hoạt động ở Trung Quốc gửi thư tới ĐDCSĐ thông báo họ quyết định thành lập một ĐCS bí mật.
- 8/1929, ANCSĐ thành lập (theo Hà Huy Tập) => 11/1929 họp ĐH tại Sài Gòn để thông qua đường lối chính trị…
- ĐDCSLĐ: 9/1929 Tiền thân Hội Phục Việt (1925) => Hưng Nam (1926) => VNCM Đảng, VNCM đồng chí hội (7/1927)=> Tân Việt CMĐ (14/7/1928)=> ĐDCSLĐ (9/1929)
Mục tiêu: Đấu tranh giành độc lập hoàn toàn cho xứ ĐD xoá bỏ nạn người bóc lột người, XD chế độ công nông chuyên chính tiến lên chế độ CSCN.
=> KL: Sự xuất hiện 3 tổ chức CS trong một thời gian ngắn, hoạt động riêng lẻ => yêu cầu phải thống nhất họ thành một chính đảng duy nhất để lãnh đạo CM là tất yếu.
II. HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
1. Hội nghị thành lập Đảng
*Hoàn cảnh:
- Phong trào ĐT phát triển mạnh mẽ cùng với sự tồn tại và hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức CS => không phù hợp lợi ích CM và nguyên tắc tổ chức của ĐCS => phải hợp nhất
- 27/10/1929 QTCS gửi tài liệu về việc thành lập 1 ĐCS ở Đông Dương và chỉ rõ việc thiếu 1 ĐCS duy nhất…là điều vô cùng nguy hiểm cho tương lai trước mắt của cuộc CM ở Đông Dương; nhiệm vụ quan trọng và cấp bách nhất của những người CSĐD là thành lập một ĐCM có tính chất g/c của GCVS.
- Lúc này Nguyễn Ái Quốc ở Xiêm tìm đường về nước thì nhận được tin HVNCMTN bị phân liệt, Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm đến Hương Cảng. Với tư cách là đặc phái viên của QTCS, Người đã chủ động triệu tập đại biểu của 2 tổ chức ĐDCSĐ&ANCSĐ và chủ trì HN hợp nhất tại Cửu Long – HC - TQ.
- HN bắt đầu họp 6/1/1930.
2 đại biểu của ANCSĐ
* Nội dung:
- HN hoàn toàn nhất trí và tán thành việc họp nhất 2 tổ chức ĐDCSĐ&ANCSĐ thành 1 Đảng duy nhất, lấy tên là ĐCSVN.
+ Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt.
+ Vạch kế hoạch hợp nhất các tổ chức CS trong nước và thành lập BCHTWLT.
- 8/2/1930 các ĐB về nước thực hiện kế hoạch hợp nhất các cơ sở Đảng, BCHTWLT được thành lập gồm 7 người do Trịnh Đình Cửu đứng đầu => các xứ uỷ.
- 24/2/1930 BCHTWLT quyết định chấp nhận ĐDCSLĐ theo yêu cầu của tổ chức này.
2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Nội dung cơ bản:
+ Phương hướng chiến lược của CMVN: “ Làm TS dân quyền CM….XHCS”
+ Nhiệm vụ cụ thể:
hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm CM ruộng đất
=> lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ trung lập, bộ phận nào phản CM -> phải đánh đổ
+ LL lãnh đạo CM: GCCN thông qua ĐCS
+ MQH với CMTG: CMVN là một bộ phận của CMTG
3, Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.
- ĐCSVN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp CN Mác - Lênin cùng phong trào CN và phong trào yêu nước VN
- Xác lập sự lãnh đạo của giai cấp CNVN, chứng tỏ GCCN VN đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng, thống nhất tư tưởng, chính trị và tổ chức phong
trào cộng sản Việt Nam
- ĐCSVN ra đời đã xác định đúng đắn con đường giải phóng dân tộc và phương hướng phát triển của cách mạng VN, chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và người lãnh đạo kéo dài
- Đảng ra đời làm cho CMVN trở thành một bộ phận khăng khít của CMTG => GCCN và NDLĐVN tham gia đấu tranh tự giác vào sự nghiệp CMTG.
- Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho bước phát triển nhảy vọt trong tiến trình cách mạng VN.
- Khẳng định vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Người sáng lập rèn luyện Đảng.
CHƯƠNG II
ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
A, MỤC TIÊU
B. NỘI DUNG
I, CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
1, Trong những năm 1930 - 1935
a. Luận cương Chính trị tháng 10 - 1930
* HN BCHTWĐ tháng 10/1930
+ Hoàn cảnh lịch sử.
- Cương lĩnh chính trị được bí mật đưa vào quần chúng => phong trào CM phát triển thành cao trào => yêu cầu phải có cương lĩnh mới toàn diện hơn.
- Tháng 4/1930 Trần Phú về nước hoạt động - Tháng 7/1930 được bổ sung vào BCHTWLT của Đảng và được phân công cùng BTV chuẩn bị cho HN thứ I của BCHTW Đảng.
- Từ 14-31/10/1930 BCHTW họp HN tháng 1 tại Hương Cảng do Trần Phú chủ trì
+ ND của HN
- Quyết định đổi tên ĐCSVN thành ĐCSĐD.
- Thông qua NQ “ về tình hình hiện tại ở ĐD và n/v cần kíp của Đảng”
. Điều lệ của Đảng
. Các NQ về vấn đề CN, ND, thanh niên, phụ nữ
- Thảo luận Luận cương chính trị của ĐCSĐD
- Thành lập BCHTW mới gồm 6 uỷ viên trong đó có Trần Phú, Ngô Đức Trì, Nguyễn Trọng Nhã, Trần Phú làm TBT.
- Đánh gía: Chánh cương & Sách lược vắn tắt của Đảng chỉ lo đến việc phản đế mà quên lợi ích GC.
=> Quyết định phải dựa vào NQ của QTCS để hoạch định cương lĩnh, chính sách và kế hoạch của Đảng, làm cho Đảng Bôsêvíc hoá.
* Luận cương chính trị của ĐCSĐD.
- Mâu thuẫn GC: Gay gắt ở VN, LCM: Thợ thuyền, dân cày và phần tử lao khổ >< đc, PK, TB, ĐQ.
- Phương hướng chiến lược: Tính chất CMĐD: TS dân quyền có tính chất thuộc địa và phản đế. Sau khi CMTSDQ thuận lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ TB đấu tranh thẳng lên con đường XHCN.
- Nhiệm vụ cốt yếu của CMTSDQ:
+ Đánh đổ di tích PK, cách bóc lột TB, tực hiện thuộc địa CM cho triệt để
+ Đánh đổ ĐQ Pháp, làm cho đất nước hoàn toàn độc lập
=> 2 n/v này có quan hệ khăng khít với nhau
=> Vấn đề thổ địa là cái cốt của CMTSDQ
- Lực lượng CM: GCVS và nông dân là 2 động lực chính.
+ GCVS là động lực chính và mạnh, là GC lãnh đạo CM
+ ND là lực lượng đông đảo nhất.
- Lãnh đạo CM: ĐCS có đường lối chính trị đúng, có kỷ luật, tập trung mật thiết liên lạc với quần chúng và từng trải tranh đấu mà trưởng thành. Đảng là đội tiên phong của GCCN lấy CN Mác - Lênin làm gốc.
- PP CM: võ trang bạo động
- Đoàn kết quốc tế: CMĐD là 1 bộ phận của CMVSTG.
* Hạn chế của Luận cương Tháng 10
- Không vạch rõ >< chủ yếu của XHVN là: DTVN >< ĐQ và tay sai.
- Không nhấn mạnh nhiệm vụ GPDT mà nặng về đấu tranh giai cấp, CMRĐ.
- Không đề ra được 1 chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi
- Đánh giá chưa đúng mức vai trò CM của giai cấp TTS, phủ nhận mặt tích cực của TSDT, cường điệu hoàn cảnh của họ cũng như khả năng phân hoá của GCĐC
=> Đi đến phê phán gay gắt quan điểm đúng đắn trong C/L tháng 2 (thủ tiêu cương lĩnh) – Đây là 1 quyết định sai lầm.
* Nguyên nhân:
- Nhận thức giáo điều và máy móc về MQH DT & GC trong CM thuộc địa
- Hiểu biết không đầy đủ về tình hình XH, GC & DT ở ĐD.
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của khuynh hướng “ tả”… trong QTCS.
b. Chủ trương khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng
* Cuộc khủng bố trắng của ĐQPK
- Vừa mới ra đời Đảng đã tổ chức ngay cao trào cách mạng 30 – 31 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ tĩnh. Giữa lúc cao trào đang lên cao thì đq P và tay sai thẳng tay đàn áp, khủng bố hòng dập tắt phong trào cách mạng VN và tiêu diệt ĐCSĐD
- Hàng nghìn chiến sĩ cộng sản, hàng vạn quần chúng yêu nước bị bắt, bị giết hoặc bị tù đầy. Các cơ quan của Đảng ở trung ương và địa phương lần lượt bị phá vỡ. Toàn bộ BCHTƯ bị bắt. Toà án của chính phủ thực dân Pháp mở phiên toà đặc biệt để xét xử những người cách mạng… Đảng và quần chúng cách mạng bị tổn thất nặng nề.
* Cuộc đấu tranh nhằm khôi phục phong trào
- Giữ vững đường lối, quan điểm của Đảng:
+ 6/1932 LHP cùng 1 số đồng chí hoạt động ở trong và ngoài nước tổ chức ra.
Ban lãnh đạo TW của Đảng, công bố chương trình hoạt động của ĐCSĐD…
- Đảng viên, quần chúng trong tù: nêu cao khí tiết của người CM, giữ bí mật của ngưòi CM, bí mật của Đảng, đấu tranh với những tư tưởng quốc gia cải lương hẹp hòi, bảo vệ đường lối của Đảng, thuyết phục đựơc 1 bộ phận tiên tiến của VNQD Đảng theo ĐCS, biến nhà tù đế quốc thành trường học CM, tổng kết những ngày hoạt động ở ngoài để rút k/n tổ chức đấu tranh, tranh thủ thời gian , biên soạn tài liệu huấn luyện đảng viên, dịch tác phẩm Mác-Lênin…
- Đảng viên ở ngoài: Hầu hết bị bắt chỉ còn 2 chi bộ ở Nghi Lộc (Nghệ An) và Hà Tĩnh bám dân hoạt động từng bước chắp nối lại phong trào
- QTCS và các ĐCS anh em ra sức bảo vệ, giúp đỡ nhiều người CMVN, phát động phong trào chống khủng bố trắng, bảo vệ những người CMĐD, tạo điều kiện cho Đảng hoạt động, cử cán bộ tăng cường cho ĐCSĐD , giúp Đảng lập ra Ban chỉ đạo ở ngoài hoạt động như BCHTWLT => phong trào CM dần phục hồi
* Kinh nghiệm rút ra
- Phải khẳng định sự đúng đắn của đường lối chính trị, thấy được sự cần thiết của ĐL chính trị
- Phải linh hoạt chuyển hình thức đấu tranh để giữ vững lực lượng quần chúng
- Phải biết tận dụng mọi cơ hội để tổng kết kinh nghiệm, rèn luyện cán bộ đảng viên về mợi phương tiện
* ĐH lần thứ nhất của Đảng họp từ 27-31/3/1935 tại Ma Cao
- Dự ĐH có 13 đại biểu đại diện cho các tổ chức Đảng trong và ngoài nước. Đồng chí Hà Huy Tập chủ trì đại hội
ND:
- Đại hội nhận định tình hình trong nước và quốc tế, chỉ ra nhiều thuận lợi và khó khăn của Đảng lúc đó.
+ Cuộc đấu tranh khôi phục phong trào CM và hệ thống tổ chức Đảng thuận lợi
+ Lực lượng Đảng chưa phong trào mạnh ở các vùng tập trung CM, CN ra nhập Đảng còn ít, hệ thống tổ chức Đảng chưa thật thống nhất, sự liên hệ giữa các cấp bộ của Đảng chưa chặt chẽ…
- Đại hội đề ra 3 nhiệm vụ trước mắt:
Đưa nông dân và trí thức CM vào Đảng
+ Củng cố và phát triển các tổ chức quần chúng như ĐTNCS, công hội đỏ, nông hội đỏ, cứu tế đỏ, lập MTTN phản đế, đẩy mạnh cuộc vận động thu phục q/c…
+ Mở rộng tuyên truyền chống đq, chống chiến tranh ủng hộ LX, và CMTQ
- ĐH thông qua NQ, ĐLĐ các NQ về vận động CN, ND, TN, PN…, về các công tác về mặt phản đế, đội tự vệ và cứu tế đỏ
- ĐH bầu BCHTW mới của Đảng gồm 9 uỷ viên chính thức và 4 uỷ viên dự khuyến, LHP làm Tổng bí thư.
Ý nghĩa:
- Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào CM quần chúng
- Chuẩn bị để Đảng bước vào thời kỳ đấu tranh mới
2. Trong những năm 1936 – 1939
a. Hoàn cảnh lịch sử
*Nguy cơ chiến tranh phát xít
- Hậu quả trầm trọng của cuộc khủng hoảng KT 1929-1933 => mâu thuẫn nội tại của CNTB thêm gay gắt và phong trào CM của quần chúng dâng cao.
- CNPX xã hội thắng thế ở một số nơi
+ Híle ở Đức
+ Phrăngcô ở Tây Ban Nhà
+ Mutxôlini ở Italia
- Chế độ độc tài phát xít được thiết lập là một nền chuyên chính khủng bố công khai của thế lực phản động nhất, đế quốc CN nhất của TB tài chính
+ Chúng xoá bỏ mọi quyền tự do dân chủ
+ Đàn áp, tiêu diệt mọi lực lượng và tổ chức chính trị đối lập
+ Thực hành chính sách xâm lược, bành trướng và nô dịch các nước khác
- Các tập đoàn PX: Đ, Y, N liên kết với nhau thành khối trục ráo riết chuẩn bị chiến tranh để chia lại thế giới, tiêu diệt LX, đẩy lùi phong trào CMVS đang phát triển mạnh mẽ
- Ở Pháp, các thế lực phản động tập hợp trong tổ chức thập tự lửa gồm khoảng 20.000 tên có vũ trang, âm mưu thiết lập nền độc tài PX
=> Nguy cơ CNPX và CTTG đe doạ nghiêm trọng nền hoà bình và an ninh quốc tế
* Đại hội VII của QTCS (7/1935)
- Trước nguy cơ CTTG và CNPX, QTCS họp đại hội lần VII tại Matxcơva dưới sự chủ trì của Đimitơrốp. Đoàn đại biểu ĐCSĐD do Lê Hồng Phong dẫn đầu
- Đại hội xác định:
+ Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của NDTG: CNPX
+ Nhiệm vụ trước mắt của CN và nông dân lao động thế giới: chống CNPX, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình
+ Đ/c chủ yếu để đấu tranh chống PX:
. Thống nhất lực lượng, động viên tinh thần tích cực CM của GCCN và nông dân lao động.
. Lập MTND rộng rãi chống PX và CTPX .
- Thực hiện chủ trương của QT III, một loạt các MT ra đời, MTND Tây Ban Nha, đặc biệt là MT ND Pháp giành được thắng lợi trong tổng tuyển cử 1936 => ra đời c/p MTND Pháp => tạo đk chính trị thuận lợi cho cuộc đấu tranh đòi tự do, đòi cải thiện đs nhân dân trong các nước thuộc điạ Pháp.
- Đại hội VII vạch ra phương hướng chiến lược mới, là một bước phát triển tư tưởng mở rộng MTTN; góp phần hình thành chất lượng, số lượng mới của ĐCSĐD trong thời kỳ vận động dc chống chiến tranh, chống PX 1936-1939
b. Chủ trương và nhận thức mới của Đảng
* Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ
- Tháng 7/1936 BCHTWĐ và Ban chỉ huy ở ngoài họp HN tại Thượng Hải, HN quyết định cử đồng chí HHT về nước để khôi phục các tổ chức Đảng trong nước
- HN xác định: CMĐD vẫn là CMTS đế quốc - phản đế và đồn điền - lập công quyền của CN bằng hình thức Xô Viết, để dự bị đ/c đi tới CMXHCN. Song cuộc v/đ q/c chưa tới trình độ trực tiếp đánh đổ đế quốc Pháp, giải quyết vấn đề điền địa
+ Kẻ thù trước mắt, nguy hại nhất của ND ĐD là bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng
+ Nhiệm vụ trước mắt: chống PX, chốngCTĐQ, chống bọn phản động thuộc địa và tai sai đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
+ Để cô lập, chĩa mũi nhọn và phản động thuộc địa và tay sai… ta phải đoàn kết chặt chẽ với GCCN và ĐCSP, ủng hộ MTNDP, ủng hộ chính phủ MTNDP để chống kẻ thù chung là bọn phản động thuộc địa và PX ở Pháp
+ Hình thức tổ chức: Tổ chức và đấu tranh công khai, nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp, nhằm làm Đảng mở rộng sự quan hệ với q/c, giáo dục, tổ chức và lãnh đạo q/c đấu tranh = hình thức và khẩu hiệu thích hợp
+ Mở rộng hình thành tổ chức đấu tranh công khai và hợp pháp nhưng phải giữ vững nguyên tắc củng cố và tăng cường tổ chức và hoạt động bí mật của Đảng, giữ mối quan hệ bí mật và công khai, hợp pháp với không hợp pháp, phải đảm bảo sự lãnh đạo của tổ chức Đảng bí mật động viên những tổ chức và hoạt động công khai hợp pháp
+ Đặt ra vấn đề nhận thức lại mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ dân tộc và dân chủ , phản đế và điền địa trong CMĐD => bước đầu khắc phục hoàn cảnh của luận cương chính trị tháng 10/1930.
* Nhận thức của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
- Các HNBCHTWĐ họp trong năm 1937-1938 đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể trước mắt của CM, đã đặt ra nhiệm vụ cụ thể trong hoàn cảnh cụ thể…
- Tháng 3/1938 BCHTW họp HN toàn thể, nhấn mạnh vấn đề lập MTTNDC, coi đây là nhiệm vụ trung tâm của Đảng trong giai đoạn hiện tại
+ Chủ động: => Sử dụng mọi hình thức để liên hiệp thật rộng rãi các tầng lớp đựoc coi là đặc phái.
=> Khắc phục những tư tưởng tả khuynh, cô độc hẹp hòi và tư tưởng hữu khuynh trong nhận thức và chấp hành đường lối, tổ chức và đấu tranh phù hợp với nhiệm vụ chính trị mới.
=> Củng cố cơ sở Đảng, lập thêm cơ sở mới
+ HN bầu đồng chí Nguyễn Văn Cừ làm Tổng bí thư của Đảng.
- Tháng 3/1939 Đảng ra bản Tuyên ngôn của ĐCSĐD đối với thời cuộc, chỉ rõ:
+ Hoạ PX đang đến gần, CP Pháp luận đang ra sức bóp nghẹt tự do đấu tranh, tăng cường bóc lột nông dân và ráo riết chuẩn bị chiến tranh.
+ Kêu gọi các tầng lớp nhân dân phải thống nhất hành động.
- Tháng 7/1939 Nguyễn Văn Cừ cho xuất bản tác phẩm “ Tự chỉ trích” nhằm rút kinh nghiệm về những tay sai lầm thiếu sót của đảng viên.
=> Tác phẩm có tác dụng lớn trong cuộc đấu tranh để khắc phục những lệch lạc, sai lầm, trong phong trào vận động dân chủ…, là một văn kiện lý luận quan trong về XĐĐảng, công tác vận động thành lập MTTN rộng rãi trong đấu tranh CM ở VN.
c. Ý nghĩa, kinh nghiệm lịch sử
* Ý nghĩa:
- Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 thực sự là 1 cuộc đấu tranh cách mạng sôi nổi đã tập hợp được quần chúng rộng rãi nhằm thực hiện mục tiêu trước mắt, bao hàm cả hai nội dung DT & DC. Phong trào diễn ra trên tất cả các mặt trận với những hình thức đấu tranh rất phong phú và linh hoạt.
- Củng cố Đảng: Qua phong trào, uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và nâng cao trong quần chúng. Chủ nghĩa Mác-Lênin và đường lối chủ trương của Đảng được công khai tuyên truyền khắp nơi,. Tổ chức Đảng được củng cố và phong trào. Các tổ chức quần chúng cũng phát triển mạnh mẽ.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ: Qua cao trào Đảng đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ đông đảo, dày dạn trong đấu tranh, trưởng thành về tư tưởng chính trị và tổ chức, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý.
* Kinh nghiệm lịch sử:
- Xác định đúng nhiệm vụ: nắm vững hoàn cảnh cụ thể của CM để xác định đúng kẻ thù và nhiệm vụ chính trị cụ thể trước mắt để huy động đến mức cao nhất lực lượng CM và tiến bộ trên trận tuyến đấu tranh, triệt để khai thác chỗ yếu của kẻ thù tập trung lực lượng giành thắng lợi lớn.
- ĐK các lực lượng: PT chính xác thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp nhân dân, đáng phái chính trị => tiến hành liên minh bên dưới với liên minh bên trên, lấy liên minh bên dưói với liêm minh bên trên, liên minh C-N làm nền tảng xây dựng MTTN rộng rãi, phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ chính trị, phân hoá và cô lập cao độ kỷ thù.
- Kết hợp nhiều hình thành đấu tranh: Sử dụng khéo léo các hình thức tổ chức và đấu tranh, kết hợp công khai với bí mật, hợp pháp với không hợp pháp, kết hợp đấu tranh chính trị, KT, VH…; kết hợp đấu tranh của quần chúng với đấu tranh nghị trường, tuyên truyền với tổ chức đấu tranh…
II. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ 1939 ĐẾN 1945
1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a. Hoàn cảnh lịch sử
* Tình hình quốc tế
- Ngày 1/9/1939 PX Đức tấn công Ba Lan => CTTG II bùng nổ. Hai ngày sau Pháp tuyên chiến với Đức.
- CM Pháp bị đàn áp, kéo theo là phong trào cách mạng ở thuộc địa. MTND Pháp bị tan vỡ ĐCS Pháp bị đặt ra ngoài vòng pháp luật…
* Tình hình trong nước:
- Thực dân Pháp phát xít hóa bộ máy thống trị thằng tay đàn áp phong trào cách mạng tập trung lực lượng đánh vào ĐCSĐD, tổ chức khám xét bất ngờ, ban bố lệnh tổng động viên tình hình cuộc sống KT chỉ huy
=> Đẩy nhân dân vào cảnh sống ngột ngạt về chính trị bần cùng về kinh tế
- Mâu thuãn XH sâu sắc: NDVN đối đầu thực dân Pháp
- N – P cùng thống trị ĐD
+ 9/1940 PX Nhật vào ĐD, Pháp đầu hang và câu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân ta => nhân dan ta chịu cảnh “ một cổ hai tròng”
b, Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
Ngay sau khi CTTG thứ 2 bùng nổ Đảng ta đã kịp thời rút vào hoạt động bí mật, chuyển trọng tâm công tác về nông thôn và đề ra đường lối chuyển hướng chiến
lược cho thời kỳ mới. Sự chuyển hướng này thể hiện ở các nội dung:
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Quyết định thành lập MTVM để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng
- Xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và toàn dân trong giai đoạn hiện tại.
Thể hiện cụ thể trong các HNTW 6, 7, 8 của TWĐ
* HNBCHTWĐ lần thứ 6 (11-1939)
Tại Bà Điểm – Hóc Môn – Gia Định do tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
- HNTW 6 nhận định: trong điều kiện lịch sử mới, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hang đầu và cấp bách nhất của CMĐD
Khẩu hiệu: Chống địa tô cao, chống cho vay lãi nặng, tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và bọn địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc đem chia cho dân cày nghèo
- Nhịệm vụ cụ thể: tập hợp mọi lực lượng chống đế quốc và tay sai vào MTDTTN rộng rãi lấy tên là MTDTTN phản đế ĐD; thu hút tất cả các dân tộc, GC, đảng phái, cả người yêu nước ở ĐD nhằm chống chiến tranh đế quốc, chống PX và tay sai, giành độc lập hoàn toàn cho ĐD…
- HNTW 6 đã đánh dấu sự thay đổi cơ bản về chiến lược CM và mở ra một thời kỳ đấu tranh mới, thời kỳ trực tiếp xúc tiến chuẩn bị lực lượng để khởi nghĩa giành công quyền về tay nhân dân. Sau HN, nhiều đồng chí chủ chốt và Đảng lần lượt bị bắt như: Nguyễn Văn Cừ, Lê Duẩn, Võ Văn Tần…
* HN BCHTWĐ lần thứ 7 (11/1940): Tại Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh
- Nhiệm vụ trước mắt: : Võ trang bạo động giành lấy quyền tự do dân tộc”
- HN quyết định:
+ Duy trì và củng cố đội du kích Bắc Sơn
+ Đình chỉ chủ trương phát dộng khởi nghĩa Nam Kỳ
- HN cử ra BCHTW lâm thời, phân công đồng chí Trường Chinh lầm quyền bí thư TWĐ; quyết định kết nối liên lạc với QTCS và bộ phận Đảng ở ngoài nước
- Tuy nhiên NQ của BCHTW chưa được triển khai thì cuộc khởi nghĩa đã nổ ra đêm 23/11/1940, sau đó là cuộc binh chiến ỏ đồn chợ Rạng - Nghệ An (13/1/1941).Tuy nhiên các cuộc nổi dậy này đều bị thực dân Pháp dập tắt kể cả cuộc nổi dậy của nhân dân Bắc Sơn (27/9/1940)
=> Ba cuộc nổi dậy này là “những tiếng súng báo hiệu cho khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng rõ lực lượng của các dân tộc ở nước nước ĐD”. Là những đòn tiến công trực diện vào chế độ thống trị của thực dân Pháp
* HN BCHTWĐ lần thứ 8 (5/1941)
Tại Pắc Bó – Cao Bằng, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, có đại biểu của xứ Bắc Kỳ và tổ chức Đảng hoạt động ở nước ngoài
- HN nhận định tình hình:
+ Chiến tranh thế giới đang lan rộng, phát xít Đức đang chuẩn bị đánh Liên Xô, chiến tranh khu vực TBD sẽ bùng nổ
+ CT sẽ làm cho ĐQ suy yếu, Liên Xô nhất định thắng và phong trào CMTG sẽ phát triển nhanh chóng, cac nước XHCN sẽ ra đời
- Mâu thuẫn chủ yếu: DTVN đối đầu đế quốc, phát xít, P - N
- Nhiệm vụ trước mắt: Giải phóng dân tộc
- Tính chất: DT GP
- Khẩu hiệu: tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và việt gian chia cho dân cày nghèo, chia lại ruộng đất cho công bằng. giảm tô, giảm tức
- Giải quyết vấn đề DT trong khuôn khổ từng nước ĐD, cốt làm sao thức tỉnh tinh thần dân tộc ở các nước ĐD
=> Thành lập mặt chung là ĐD độc lập đồng minh, Đảng phải hết sức tôn trọng và thi hành cuộc sống “ dân tộc tự quyết” động viên các dân tộc ở ĐD. Sau khi đánh đuổi Pháp - Nhật thì các dân tộc trên coi ĐD tuỳ theo ý muốn, tổ chức thành LBCHDC hay đứng riêng thành một dân tộc quốc gia tuỳ ý VN sẽ thành lập nước VNDCCH theo tinh thần tân dân chủ
+ Thay tên Hội phản đế - Hội cứu quốc TL MTVNĐLĐM gọi tắt là VM
- Khởi nghĩa vũ trang, phải xúc tiến ngay công tác chuẩn bị khởi nghĩa VT coi đây là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân trong gđ hiện tại
+ Phong trào lực lượng CM và hình thức tổ chức phù hợp
+ Xây dựng căn cứ địa
+ Trong hoàn cảnh nhất định với lực lượng có sẵn ta có thể lãnh đạo 1 cuộc khởi nghĩa từng phần giành thắng lợi mở đường cho cuộc tổng khởi nghĩa to lớn
- Công tác xây dựng Đảng: Chú trọng đào tạo cán bộ, nâng cao nhân lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng đẩy mạnh công tác vận động quần chúng. HN cử ra BCHTW chính thức do Trường Chinh làm TBT
c. Ý nghĩa
- BCHTƯĐ đã hoàn chỉnh sự thay đổi c/lược CM đã vạch ra từ HN lần thứ 6
- Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tôc, đặt ra nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu , tập hợp rộng rãi mọi người VN yêu nước trong MTVN, XD lực lượng chính trị và VT, xây dựng căn cứ địa CM là ngọn cờ đầu dẫn đường cho nhân dân ta đi đến thắng lợi CM cuối cùng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc
2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a. Phát động cao trào kháng N cứu nước, đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần
* Hoàn cảnh cao trào kháng Nhật
- Quốc tế:
+ Liên Xô thắng lớn: Đầu năm 1945 chiến tranh thế giới thứ II bước vào giai đoạn kết thúc, phát xít Đức đang bị Liên Xô truy kích trên khắp chiến trường châu âu
+ A – M mở mặt trận thứ 2 ở Tây Âu, nước Pháp được giải phóng
+ Quân Nhật bị nguy khốn ở mặt trận Thái Bình Dương
- Trong nước:
+ Lực lượng thực dân Pháp ở ĐD đã ngóc đầu dậy, chuẩn bị đón thời cơ khi quân đồng minh đổ bộ lên ĐD sẽ đánh Nhật.
+ Tình thế thất bại của phát xít Nhật buộc chúng làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp đêm 9/3/1945 để giữ con đường bộ duy nhất nối liền từ Mãn Châu xuống Đông Nam Á.
=> Dự đoán trước tình hình Nhật sắp sửa lật Pháp ở ĐD, tổng bí thư Trường Chinh triệu tập HNBTVTWĐ họp mở rộng tại làng Đình Bảng ngay trước lúc Nhật nổ súng.
* Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
- Nhận định tình hình:
+ Cuộc đảo chinh trị sâu sắc
+ Điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi
+ Ta đang có nhiều cơ hội tốt để những điều kiện đó đi đến chín muồi nhanh chóng
- Xác định kẻ thù:
+ Kẻ thù cụ thể trước mắt và duy nhất của nhân dân ĐD sau cuộc đảo chính là phát xít Nhật
+ Khẩu hiệu đấu tranh : “Đánh đuổi phát xít Nhật” thành lập chính quyền CM của nhân dân ĐD
- Nhiệm vụ trước mắt:
+ Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa
+ Thay đổi hình thức đấu tranh cho phù hợp với thời kỳ tiền khởi nghĩa, Phải thực hiện những hình thành đấu tranh cao hơn như tuyên truyền xung phong có vũ trang, biểu tình tuần hành thị uy, bãi công chính trị, đánh phá kho thóc…
+ Đẩy mạnh xây dựng các đội tự vệ cứu quốc, tổ chức bộ đội, du kích, thành lập căn cứ địa CM, phát động du kích chính trị…
- Phương châm đấu tranh: Phát động chính trị du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn
- Dự kiến thời cơ tình hình tổng khởi nghĩa
+ Khi đồng minh đổ bộ vào ĐD đánh Nhật, đã bám chắc tiến sâu trên đất ta và quân Nhật đã kéo ra mặt trận ngăn cản quân đồng minh để phía sau sơ hở
+ Có thể CM Nhật bùng nổ và chính quyền CM của nhân dân Nhật được thành lập
+ Hoặc Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940 và quyết định viễn chinh Nhật mất tinh thần
=> Chỉ thị nêu rõ ta phải dựa vào sức mình là chính, chỉ thị là kim chỉ nam cho toàn Đảng và VM trong cao trào chống Nhật trực tiếp dẫn đến thắng lợi của CM tháng 8
* Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận
- Từ giữa tháng 3/1945 trở đi cao trào kháng Nhật diễn ra mạnh mẽ và phong phú, gọi là cao trào tiền khởi nghĩa
- Khởi nghĩa từng phần: Tình hình chỉ thị của Đảng, cả nước tình hình khởi nghĩa từng phần giành chính quyền ở từng địa phương. Chiến tranh du kích lan rộng ra toàn quốc. Các địa phương, thị xã, thành phố các đội danh dự VM ra sức hành động vũ trang, tuyên truyền diệt ác trừ gian, táo bạo trừ khử một số tên tay sai đắc lực của địch, kích thích tinh thần CM của quần chúng
- Thành lập các tổ chức lực lượng CM:
+ 16/4/1945 tổng bộ VM ra chỉ thị về việc tổ chức UBGPVN
+ 15/5/1945 BTVTWĐ họp HN quân sự Bắc Kỳ quyết định thống nhất các lực lượng VT thành VNGPQ
+ Phát triển hơn nữa LLVT và nửa VT mở trường đào tạo cán bộ quân sự và chính trị
+ Thành lập khu giải phóng (4-6/1945) gồm hầu hết các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lang Sơn, Thái nguyên, tuyên quangva Hà Giang
+ Uỷ ban lâm thời khu giải phóng được thành lập
=> khu giải phóng trở thành căn cứ địa chính của CM cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của nước VN mới
- Phong trào phá kho thóc
+ Nạn đói đang diễn ra nghiêm trọng trên cả nước, trên là ở Bắc Bộ và BTB. Hơn 2 triệu đồng bào chết đói… hậu quả của cộng sản bóc lột Pháp - Nhật
+ Đảng đề ra phong trào phá kho thóc, kho gạo của giặc Nhật cứu đói cho dân. Do đáp ứng được yêu cầu của dân nên trong 1 thời gian ngắn Đảng đã thu hút được hàng triệu quần chúng tham gia
* Ý nghĩa của cao trào
- Động viên đựơc đông đảo quần chúng nhân dân
- Làm cho binh lính, tay sai của Nhật hoang mang, dao động
- Các tổ chức cứu quốc, đội tự vệ được thành lập khắp nơi
- Khơi dậy không khí sôi sục chuẩn bị khởi nghĩa trong cả nước
b. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
* Hoàn cảnh
- CTTG thứ 2 đã đi vào hồi kết thúc
+ Châu Âu: Quân đội Liên Xô đã tiêu diệt hoàn toàn phát xít Đức
+ Châu Á: Chính phủ Nhật đầu hàng Liên Xô và các nước đồng minh khôngđk
- Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ
- Quân đồng minh chuẩn bị vào ĐD tước vũ khí phát xít Nhật
=> Giành chính quyền được đặt ra như một cuộc chạy đua nước rút với quân đồng minh
* Chủ trương
=> Trước tình thế khẩn cấp và thắng lợi đó ngày 13/8/1945 HNTQ của ĐCSĐD họp ở Tân Trào, HN quyết định:
- Phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền từ tay phát xít Nhật trước khi quân đồng minh vào ĐD
- Khẩu hiệu: Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân!
- Nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa:
+ Tập trung, thống nhất, kịp thời
+ Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay nông thôn
+ Quân sự và chính trị phải phối hợp
+ Làm tan rã tinh thần quân địch và dụ chúng hàng trước khi đánh
+ Thành lập chính quyền nhân dân trước khi quân đồng minh vào ĐD
- Chính sách đối nội và đối ngoại
+ Về đối nội: Lấy 10 chính sách lớn của VM làm chính sách cơ bản chính quyền CM
+ Về đối ngoại: Thực hiện nguyên tắc bình đẳng, hợp tác, thêm bạn bớt thù, triệt để lợi dụng đối nghịch giữa P – A và M – T, hết sức tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù, tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô, nhân dân thế giới nhất là nhân dân Pháp và TQ
=> Ngày 16/8/1945 đại hội quốc dân họ tại Tân Trào, đại hội nhất trí tán thành quyết định tổng khởi nghĩa của ĐCSĐD thông qua 10 chnhs sách lớn của Việt minh, lập UBGPDTVN
=> Sau đại hội quốc dân, Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước tiến hành tổng khởi nghĩa
* Diễn biến
- Hưởng ứng lời kêu gọi của Hồ Chí Minh và chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng, nhân dân cả nước nhất tề nổi dậy với tinh thần tiến công liên tục và dũng cảm…
- Ngày 14/8/1945 bắt đầu cuộc tổng khởi nghĩa. Các đơn vị giải phóng q lần lượt tấn công các đồn điền của Nhật ở Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, TQ…, hỗ trợ nhân dân tiến lên giành công quỳên
- 17/8/1945 Đảng bộ HN bí mật huy động quần chúng đứng lên biến cuộc mít tinh của tổng hội viên chức thành cuộc mít tinh kêu gọi nhân dân ủng hộ CM, hăng hái tham gia khởi nghĩa
- Sáng 19/8 quần chúng rầm rộ kéo đến quảng trường nhà hát thành phố dự mít tinh lớn do MTVM tổ chức… hơn 1 vạn quân Nhật ở HN tê liệt, không dám chống cự, chính quyền về tay nhân dân
- 23/8/1945 tổng khởi nghĩa ở Thừa Thiên Huế, quần chúng khắp nơi nổi dậy chiếm các công sở không vấp phải sự khánh cự nào
- 23/8/1945 tổng khởi nghĩa ở Sài Gòn, quân khởi nghĩa chiếm các công sở quan trọng
- Cũng trong ngày khởi nghĩa ở Sài Gòn, Hồ Chí Minh cùng trung ương Đảng và UBDTGP về HN
– 28/8/1945 UBDTGP tuyên bố tự cải tổ thành chính phủ lâm thời nước VNDCCH
- 30/8/1945 Bảo Đại thoái vị và giao nộp ấn, kiếm cho đại diện chính phủ lâm thời VNDCCH
- 2/9/1945 Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình, Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân
c. Ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của CM T8
* Ý nghĩa
- Đối với dân tộc
+ Đập tan xiềng xích nô lệ của CNĐQ trong gần nửa thế kỷ, chấm dứt sự phát triển của chế độ chuyên chế, lập ra nước VNDCCH
+ Việt Nam từ một nước thuộc địa thành một nước độc lập tự do, nhân dân làm chủ đất nước, Đảng trở thành Đảng cầm quyền công khai hợp pháp
+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử dân tộc Việt Nam, mở ra kỷ nguyên mới của lịch sủ dân tộc, kỷ nguyên độc lập tự do
- Đối với quốc tế
+ Chọc thủng khâu quan trọng trong hệ thống thuộc địa của CNĐQ, mở đầu sự sụp đổ của CNTD cũ
+ Cổ vũ mạnh mẽ phát triển cách mạng giải phóng dân tộc
+ Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình do ĐCS lãnh đạo. Nước cách mạng giải phóng dân tộc có khởi nghĩa thắng lợi ở một nước thuộc địa
*Nguyên nhân thắng lợi
Khách quan:
+ Nhật thất bại trong chiến tranh thế giới thứ 2
+ Quân đội Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần chiến đấu
+ CP Trần Trọng Kim hoang mang, rệu rã
Chủ quan:
+ Là kết quả và đỉnh cao của 15 năm đấu tranh của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là phong trào 1939-1945 Đảng đã:
. Xây dựng được lực lượng chính trị hùng hậu
. Từng bước xây dựng lực lượng VTND
+ ĐCSĐD là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng đã có:
. Đường lối cách mạng đúng đắn
. Có khởi nghĩa, đấu tranh bắt rễ sâu trong quần chúng
. Đấu tranh và thống nhất, lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa giành chính quỳên
+ Sự chiến đấu, huy sinh của quân, dân cả nước, tất cả vì vận mệnh dân tộc, vì độc lập, tự do, hạnh phúc…
+ Các nước XHCN lớn mạnh cùng với xu hướng, đấu tranh tiến bộ, hoà bình thế giới ủng hộ CMVN
+ Phát triển giải phóng dân tộc lớn mạnh
*Bài học kinh nghiệm
- Giương cao ngọn cờ độc lập tự do, kết hợp đúng đắn 2 nhiẹm vụ chống đế quốc và phong kiến
- Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh C – N
- Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù tránh đối đầu với nhiều kẻ thù cùng 1 lúc
- Kiên quyết dùng bạo lực CM và biết sử dụng bạo lực CM 1 cách thích hợp để dập tan bộ máy nhà nước của nhân dân
- Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ
- Xây dựng một Đảng Mác – Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền
CHƯƠNG III
ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1954)
A. MỤC TIÊU
B. NỘI DUNG
I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945 – 1954)
1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 – 1946)
a. Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng Tám
- Thuận lợi
+ Đất nước có chính quyền độc lập, hệ thống chính quyền các cấp nhanh chóng được thiết lập và củng cố trên phạm vi cả nước
+ Nhân dân làm chủ đất nước, tin vào Đảng, vào Chủ tịch Hồ Chí Minh, tin vào chế độ mới, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ thành quả CM
- Khó khăn: Tình thế “ Ngàn cân treo sợi tóc”
+ Kinh tế: nghèo nàn, lạc hậu, ruộng đất bị bỏ hoang…
. CN đình đốn, CN không có việc làm,…
. Nạn đói vẫn đang đe doạ sinh mạng của nhiều người
. Tài chính trống rỗng, hàng hoá khan hiếm, giá cả tăng vọt…
+ Xã hội:
. Dân số mù chữ (hơn 90%)
. Công chức có trình độ thấp, chỉ có vài trăm người
. Tệ nạn XH, hủ tục lạc hậu… còn nặng nề
+ Chính trị: Thù trong giặc ngoài bao vây
. 20 vạn quân Tưởng ở miền Bắc
. Quân Anh ở miền Nam
. 6 vạn quân Nhật
. Việt quốc, Việt cách, Đại Việt…
. Lực lượng mọi mặt của nước VNDCCH chưa kịp củng cố và phát triển
+ Ngoại giao: VNDCCH chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ ta
b. Chủ trương “Kháng chiến kiến quốc của Đảng”
Chủ trương kháng chiến, kiến quốc của Đảng được thể hiện trong Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của BCHTWĐ, nội dung chính của Chỉ thị
- Tính chất CM: Dân tộc giải phóng
- Khẩu hiệu: “Dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết”
- Kẻ thù chính: Thực dân Pháp
- Chủ trương:
+ Lập mặt trận dân tộc thống nhất
+ Mở rộng mặt trận Việt minh
+ Thống nhất mặt trận V – M – L
+ Kiên quyết giành độc lập dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân
- Nhiệm vụ chủ yếu: Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Nội chính: Bầu cử, thành lập chính phủ, lập HP
+ Quân sự: Lực lượng toàn dân, kháng chiến lâu dài
+ Ngoại giao: Bình đẳng tương trợ, thêm bạn bớt thù, “H – V thân thiện” đối với quân Tưởng và chủ trương “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với thực dân Phâp
=> Chỉ thị kháng chiến, kết quả đã giải phóng kịp thời những vấn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược CM khôn khéo trong tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc” của vận mệnh dân tộc
c. Thực hiện đường lối của Đảng
* Xây dựng chế dộ DCCH
- Củng cố chính quyền nhân dân:
+ Xoá bỏ tổ chức bộ máy chính quyền thuộc địa, giải tán các Đảng phái phản động
+ Tổ chức tổng tuyển cử (6/1/1946), bầu quốc hội...
+ 2/3/1946 - quốc hội họp kỳ I bầu Hồ Chí Minh làm chủ tịch, kỳ họp thông qua HP (11/1946)
+ Bầu HĐND các cấp và HĐND bầu ra UBHC các cấp
- Xây dựng và pháp triển các đoàn thể yêu nước
+ Mở rộng MTDTTN - Ra đời Hội liên hiệp quốc dân VN (5/1946) gọi tắt là Liên Việt
+ Củng cố và mở rộng các tổ chức quần chúng:
. Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
. Đảng xã hội VN (22/7/1946)
- Xây dựng lực lượng vũ trang
+ Xây dựng và pháp triển các lực lượng bảo vệ chính quyền như quân đội, công an…
+ Xây dựng và phát tiển lực lượng vũ trang toàn dân và lực lượng vũ trang tập trung về mọi mặt
+ Cuối 1946 quân đội ta lấy tên là quân đội quốc gia Việt Nam với 8 vạn quân
- Xây dựng kinh tế
+ Động viên thi đua sản xuất, tiết kiệm giúp nhau chống đói
+ Tịch thu ruộng đất của đế quốc, việt gian chia cho nhân dân nghèo, chia lại ruộng đất công, giảm tô, giảm thuế, miễn thuế cho nhân dân vùng bị thiên tai
+ Mở lại các nhà máy, tiến hành sản xuất, khai thác…
+ Động viên nhân dân tự nguyện đóng góp cho công quỹ hàng trục triệu đồng và hàng trăm kg vàng, xây dựng nền tài chính độc lập
- Xây dựng nền văn hóa mới
+ Xoá bỏ mọi tàn tích của nền VH nô dịch tự do, các tệ nạn, hủ tục lạc hậu…
+ Phát triển phong trào bình dân học vụ để chống mù chữ, diệt “giặc dốt”
* Tổ chức kháng chiến ở miền Nam
- TƯĐ cử cán bộ tăng cường cho Đảng bộ Nam bộ để chỉ đạo kháng chiến
- Phát động chiến tranh du kích
- Xây dựng củng cố cơ sở CM trong thành phố và vùng bị địch chiếm
- Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng
- Tăng cường công tác trừ gian
- Phát động phong trào cả nước hướng về Nam bộ
* Thực hiện s/l hoà hoãn, tranh thủ thời gian chuẩn bị toàn quốc kháng chiến.
- Thực hiện hoà hoãn với Tưởng
+ Lý do hoà hoãn:
. Tránh đối đầu với nhiều kẻ thù cùng 1 lúc
. Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp
. Quân Tưởng mang danh quân ĐM
. Nội bộ quân Tưởng có mâu thuẫn
=> Do vậy, ta tiến hành hoà Tưởng để tập trung đánh Pháp
+ Nội dung
. Thực hiện khẩu hiệu “H – V thân thiện”
. ĐCSVN tuyên bố tự giải tán (11/11/1945) để một bộ phận công khai dưới danh hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông dương
. Tránh xung đột vũ trang
. Nhường 70 ghế trong quốc hội không qua bầu cử
. Cung cấp lương thực, thực phẩm
. Cho lưu hành đồng tiền quan kim, quốc tệ
=> Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh tiến hành nhân nhượng trên nguyên tắc nắm chắc vai trò lãnh đạo của Đảng, giữ vững chính quyền CM, giữ vững mục tiêu độc lập thống nhất, dựa chắc vào khối đại đoàn kết dân tộc, vạch trần những hoạt động phản dân hại nước của bọn tay sai Tưởng
+ Kết quả
. Giữ vững và ổn định chính trị, củng cố chính quyền mới
. Vô hiệu hoá các hoạt động phá hoại
. Từng bước làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng
. Ngăn Pháp mở rộng chiến tranh đối đầu với nhiều kẻ thù
- Hoà hoàn với Pháp
+ Lý do:
= Về phía ta
. Tránh đối đầu với nhiều kẻ thù: Hiệp ước H – P được ký kết (28/2/1946) trước sau gì thực dân Pháp cũng ra miền Bắc, Tưởng rút quân về nước => Khi Pháp ra miền Bắc ta phải đối đầu với cả Pháp - Tưởng
. Lợi dụng hiệp ước Hoa – Pháp
Buộc Tưởng rút ngay về nước
. Bảo toàn thực lực
. Tranh thủ hoà hoãn để chuẩn bị chiến đấu
= Về phía Pháp
. Lực lượng bị dàn trải
. Chính trị không ổn định: Các phe phái tranh dành quyền lực, nhân dân phản đối việc Pháp mở rộng chiến tranh ở ĐD…
. Dư luận thế giới phản đối
+ Nội dung:
= HĐ sơ bộ: Hồ Chí Minh ký với Xanhtơni vào 14h30 tại nhà số 38 phố Lý Thái Tổ - Hà Nội
. Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có quyền tự quyết
. Việt Nam đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc
. Hai bên đình chỉ xung đột
. Mở đàm phán => ký hiệp định chính thức
=> HĐ Sơ bộ:
+ Pháp phải công nhận tự do của ta
+ Ta tránh đựơc nhiều kẻ thù, dùng 1,5 vạn đuổi 20 vạn
+ Lần đầu tiên ta đứng ngang hàng với Pháp để giải quyết quan hệ giữa 2 bên
= Sau Hiệp định Sơ bộ, ta với Pháp ngồi vào đàm phán ở HN trù bị ở Đà Lạt, song do Pháp thiếu thiện chí nên HN không đạt được sự thoả thuận nào (19/4- 11/5/1946)
= HN chính thức giữa ta với Pháp họp ở Phôngtennơblô từ 6/7/1946 - 10/9/1946. Tuy nhiên do Pháp không có thiện chí nên HN không thành công
= Trong cùng thời gian với HN Phôngtennơblô, Hồ Chí Minh ở Pháp với tư cách là thượng khách của Chính phủ Pháp. Người đã ký với Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14/9/1946) thoả thuận 1 số điều về quan hệ, kinh tế, văn hoá, giữa 2 nước
+ Kết quả
- Ổn định đời sống, tích trữ lương thực
- Phát triển lực lượng vũ trang, mở rộng khối đoàn kết toàn dân
- CQND được củng cố vững chắc hơn
- Đảng lớn mạnh về số lượng và chất lượng
- Quân và dân vững vàng niềm tin, sẵn sàng chiến đấu
+ Bài học
- Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng
- Xây dựng khối ĐK toàn dân, phải dựa vào dân, phát huy cao độ SM của ND
- Lợi dụng triệt để >< trong kẻ thù
- Thực hiện nhân nhượng nhưng có nguyên tắc
- Tận dụng khả năng hoà hoãn để chuẩn bị kháng chiến
2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946 – 1954)
a. Hoàn cảnh lịch sử
Sau khi ký Tạm ước, Pháp thi hành chính sách việc đã rồi, tăng cường khiêu khích và lấn chiếm
- 20/11/1946 quân Pháp tiến công Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng
- 17 và 18/12/1946 quân Pháp tàn sát thảm khốc đồng bào ta ở Hàng Bún, Yên Ninh. Chúng đòi tước vũ khí của tự vệ Hà Nội, kiểm soát an ninh trật tự ở Thủ đô
- 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta
- 19/12/1946 cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ
b. Quá trình hình thành và nội dung đường lối
* Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính của Đảng
- Vào 20h ngày 19/12/1946 nhân dân cả nước đồng loạt nổ súng theo lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh
- BTVTWĐ ra chỉ thị toàn dân kháng chiến, nêu rõ (12/12/1946) và tác phẩm: “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh:
Giành thống nhất và độc lập
+ Chính sách kháng chiến: đoàn kết toàn dân, xây dựng thực lực về mọi mặt, đoàn kết quốc tế để chống thực dân Pháp
+ Đường lối chung của cuộc kháng chiến: Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến, trưòng kỳ kháng chiến và tự lực cánh sinh
- Toàn dân: Thực hiện chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, động viên nhân lực, vật lực, tài lực của cả nước cho chiến đấu và chiến thắng
- Toàn diện: Huy động SM tổng hợp, đánh địch trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính tri, KT, VH, NG…trong đó quân sự là mặt trận hàng đầu
+ QS: Cuộc kháng chiến sẽ trải qua 3 giai đoạn: Phòng ngự, cầm cự, phản công. Triệt để dùng du kích, vận động chiến, tiến công địch ở khắp nơi, vừa đánh
địch vừa xây dựng lực lượng, tản cư nhân dân ra xa vùng chiến sự
+ KT: Toàn dân tham gia sản xuất, tự túc tự cấp, xây dựng kinh tế theo hướng “vừa kháng chiến vừa KQ” ra sức phá kinh tế địch, không cho chúng lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
+ VH: Đánh đổ VH nô dịch, ngu dân, xâm lựơc của thực dân Pháp, xây dựng nền VH mới, xoá mù chữ…
+ Ngoại giao: thêm bạn bớt thù, sẵn sàng đàm phán với Pháp nếu Pháp công nhận VN độc lập
- Trường kỳ kháng chiến (lâu dài): Do tương quan lực lượng giữa ta và địch, ta phải vừa đánh vừa xây dựng và phát triển lực lượng để từng bước làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho ta
- Dựa vào sức mình là chính: Để đánh lâu dài phải dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế, củng cố chế độ CHDC lập ra ủy ban k/c các cấp
Thực hiện đường lối kháng chiến của Đảng, ta đã tập trung chỉ đạo cuộc chiến đấu giam chân địch ở các đô thị, củng cố các vùng tự do, đánh bại cuộc hành quân lên Việt Bắc làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của TDP buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với âm mưu lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người việt trị người việt… Đảng đã lãnh đạo xây dựng hậu phương, chống phá lại chiến lược đánh lâu dài của P, với chiến thắng Biên giới thu đông 1950 ta đã giáng 1 đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của địch, quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính
* Đại Hội II của Đảng (2/1951)
- Diễn ra tại xã Vinh Quang – Chiêm Hoá – TQ, dự đại hội có 158 đại biểu chính thức. Đây là đại hội đầu tiên được tổ chức ở trong nước trong điều kiện mới: CNXH lớn mạnh, CHNDTH ra đời làm thay đổi cơ bản tương quan lực lượng trên trường quốc tế có lợi cho CM; ĐQMỹ can thiệp trực tiếp vào ĐD; CMĐD giành được nhiều thắng lợi quan trọng
- Đại hội đã quyết định:
+ Mỗi nước ĐD thành lập một ĐCS riêng
+ VN: Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là ĐLĐVN
+ Báo cáo của đồng chí Trường Chinh: trình bày đường lối CMVN đó là cách mạng DTDCND => CNXH. ND cơ bản đựơc thể hiện trong Chính cương ĐLĐVN
. Mâu thuẫn chủ yếu: tính chất DCND với tính chất thuộc địa
. Đối tượng CM: CNĐQ và PK (phản động)
giành độc lập và thống nhất thật sự cho dt
xoá bỏ di tích PK, nửa PK
làm cho người cày có ruộng
. Nhiệm vụ chính: hoàn thành giải phóng dân tộc
. Lực lượng lãnh đạo: Giai cấp công nhân trên nền tảng liên minh C-N-Trí
. Tính chất CM: DTDCND và trải qua 3 giai đoạn:
1: Hoàn thành giải phóng dân tộc
2: Xóa bỏ di tích PK, nửa Pk, thực hiện người cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ DCND
3: Xây dựng cơ sở cho CMXH, tiến lên CNXH
. Nêu rõ 15 chính sách lớn của Đảng để đẩy mạnh kháng chiến
* Các hội nghị đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi
Sau đại hội lần II, Đảng ta tập trung lãnh đạo, đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi, đã triệu tập nhiều HNTW để chuẩn bị mọi mặt cho kháng chiến
+ HNTW 1 (3/51): Giải quyết nhiệm vụ kinh tế, tài chính
+HNTW 2 ( 9/51): Tình hình và nhiệm vụ chung, công tác củng cố nội bộ và nhiệm vụ KT, TC trước mắt
+ HNTW 3 (4/52): Chỉnh Đảng, chỉnh quân
+ HNTW 4 (1/53): Thực hiện giảm tô, chuẩn bị cải cách ruộng đất
+ HNTW 5 (11/53): Phát động quần chúng triệt để giảm tô và tiến hành cải cách ruộng đất trong kháng chiến
3. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
a. Kết quả
- Chuẩn bị lực lượng:
+ Đầu tháng 3/1951 đại hội toàn quốc thống nhất VM và LV thành mặt trận Liên hiệp quốc dân VN (Liên Việt). Khối đại đoàn kết toàn dân phát triển lên bước mới
+ Xây dựng lực lượng VT: Chủ trương VT toàn bộ và xây dựng lực lượng VT 3 thứ quân làm nòng cốt, tăng cường vũ khí, đạn dược, thuốc men… Đến 1952 lực lượng chủ lực đã có 6 đại đoàn bộ binh, 1đại đoàn công binh-pháo binh, nhiều trung đoàn bộ binh đl và các liên khu vũ trang… Cuộc vận động chỉnh quân mùa hè 1953 đã nâng cao nt chính trị và trình độ kỹ thuật chiến thuật của bộ đội ta. Công tác hậu cần được tăng cường
+ Phong trào phát triển ở vùng sau lưng địch: Tiếp tục phát triển với nhiều hình thức phong phú, kết hợp đấu tranh KT với đấu tranh chính trị và đấu tranh VT, vừa tiến công địch, vừa chống địch càn quét
+ Để củng cố hậu phương kháng chiến. 1952 Đảng phát động cuộc vận động tăng gia sản xuất, tiến hành tiết kiệm, vận động quần chúng tiến hành triệt để giảm tô và tiến hành cải cách ruộng đất ở 1 số vùng tự do.
+ Xây dựng Đảng: Cuộc vận động chỉnh Đảng trong 2 năm 1952-1953 giúp cho cán bộ, đảng viên quán triệt thêm đường lối cách mạng và quan điểm kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, khắc phục những lệch lạc tả khuynh, hữu khuynh, phát triển cơ sở Đảng trong lực lượng VT, làng xã. Xí nghiệp…
- Mở các chiến dịch:
+ Với thế chủ động trên chiến trường quân ta liên tiếp mở các chiến dịch tấn công kẻ thù
Chiến dịch Trung du 12-1950
Chiến dịch đường 18 tháng 3-1951
Chiến dịch Hà Nam Ninh 5-1952
Chiến dịch Hoà Bình 2- 1952
Chiến dịch Tây Bắc 12-1952
+ Tháng 4-1953, quân tình nguỵên Việt Nam phối hợp với một binh đoàn Lào mở chiến dịch Thượng Lào giải phóng Xiêng Khoảng và một phần Sầm Nưa, sau đó là Phông xa lỳ
+ Những thắng lợi của ta đã làm thay đổi lớn cả về thế và lực giữa ta và địch. Để giành được một thắng lợi danh dự địch cử Nava làm tổng chỉ huy quân đội P ở ĐD. Nava đã vạch ra một kế hoạch quân sự dựa vào sự nỗ lực cao nhất của chính phủ Pháp và viện trợ lớn nhất của M
+ Đảng ta đã phân tích và chủ trương trong ĐX 53 - 54 là:
. Ra sức tăng cường chiến tranh du kích trên toàn chiến trường sau lưng địch để phá âm mưu bình định, kế hoạch khuyếch trương nguỵ quân của địch, phân tán chủ lực và phá âm mưu tập chung lực lượng ra Bắc
. Bộ đội chủ lực nắm vững phương châm “tích cực, chủ động, cơ động linh hoạt”, tích cực tiêu diệt sinh lực địch và giải phóng đất ở vùng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu…
+ Thực hiện chủ trương của Đảng ĐX 53-54 ta mở chiến dịch tấn công địch ở Tây Bắc, giải phóng Lai Châu uy hiếp Điện Biên Phủ, tấn công trung Lào, hạ Lào mở rộng xuống tây bắc Camphuchia; tiến công Tây Nguyên giải phóng Kom Tum, uy hiếp Plâycu
. Tháng 1/1954 quân đội ta phối hợp với quân giải phóng Lào tấn công địch ở phòng tuyến sông Nậm Hu, Thượng Lào, giải phóng Nậm Hu và PhôngXaLỳ => Kế hoạch NaVa bước đầu bị phá sản
+ Giữa lúc ta tấn công lên TB thì NaVa cho quân nhảy dù xuống Điện Biên Phủ và xây dựng Điện Biên Phủ thành lập đoàn cứ điểm quy mô lớn
+ Hạ tuần tháng 12/1953 BCT quyết định chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến c/l trong ĐX 53 - 54. Chiến dịch Điện Biên Phủ từ 13/3 – 7/5/1954 ta đã diệt và bắt sống 16.000 địch trong đó có ĐờCáttơri toàn bộ tập đoàn cứ điểm bị tiêu diệt và bắt sống
- Đấu tranh ngoại giao:
+ 26/11/1954 Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời phỏng vấn phóng viên báo của Thụy Điển đã nói: Việt Nam sẵn sàng thương lượng với Pháp theo lối hoà bình
+ 8/5/1954 HN quốc tế về chiến tranh Đông Dương khai mạc ở Triều Tiên. Cuộc đấu tranh này diễn ra phức tạp, gay go, quýêt liệt. Đoàn đại biểu của ta khôn khéo và kiên quýêt đấu tranh đến cùng
+ 21/7/1954 HĐ được ký và quýêt định:
1. Các nước tham dự HN tôn trọng quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quỳên, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, CămPhuChia
2. Pháp rút quân khỏi Đông Dương
3. VT 17 là giới tuýên quân sự tạm thời ở VN => 7/1956 tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước
+ Hạn chế của HĐ Giơneve
- Phân chia giới tuyến tạm thời -> M có thời gian hất cẳng pháp
- Thời gian chờ Tổng tuyển cử quá dài
- Giải pháp về Lào và CPC không rõ
- Mĩ không ký HĐ
b. Ý nghĩa
- Việt Nam: + Đánh bại được chiến tranh xâm lược của đế quốc
+ Bảo vệ được chính quyền
+ GP hoàn toàn MB=>tiến lên hoàn thành CMDTDCNDtrên cả nước
+ Đập tan ách thống trị của CNTD ở Đông Dương
+ Khẳng định sự lãnh đạo, trưởng thành của Đảng, truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
+ Làm sáng tỏ chân lý một dân tộc nhỏ yếu nhưng nếu biết đấu tranh sẽ có thể thắng một đế quốc mạnh
- Thế giới:
+ Góp phần làm sụp đổ CNTD cũ, trước hết là hệ thống thuộc địa Pháp
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới
c. Nguyên nhân
- Có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị đúng đắn
- Có sự đoàn kết toàn dân trong MTDT thống nhất rộng rãi dược xây dựng trên khối liên minh C - N và trí thức vững chắc.
- Có LLVT 3 thứ quân vững mạnh
- Có chính quyền DCND được giữ vững, củng cố và lớn mạnh
- Có liên minh 3 nước Đông Dương và giúp đỡ của các nước anh em.
d. Bài học kinh nghiệm
- XĐ đúng và quán triệt đường lối k/c trong toàn đảng, toàn dân, toàn quân.
- Kết hợp chặt chẽ và đúng đắn n/v chống đq với pk, trong đó chủ yếu là đq
- Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới và xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh đáp ứng yêu cầu của cuộc kháng chiến.
- Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành chiến tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo
- Tăng cường công tác XDĐ, nâng cao sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.
- Phương thức tiến hành chiến tranh phù hợp.
II. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954 - 1975)
1. Hoàn cảnh đất nước sau tháng 7 – 1954
- Thế giới:
+ CMKHKT phát triển mạnh mẽ hơn, sử dụng năng lượng hạt nhân, bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ.
+ Phong trào CMTG phát triển mạnh.
+ CNTB ở giai đoạn khủng hoảng.
=> Tác động đến VN vì vừa ra khỏi cuộc kháng chiến chống Pháp. Hiệp định Giơnevơ có nhiều vấn đề liên quan đến quốc tế, nhất là sự lựa chọn con đường.
- Việt Nam: đất nước tạm thời chia làm 2 miền.
+ Miền Bắc:
* Quân Pháp rút khỏi Hà Nội và Miền Bắc (16-5-1955).
* Nhân dân miền bắc khẩn trương khôi phục kinh tế, hàn gắn chiến tranh.
* Thực hiện các nhiệm vụ nhằm tạo tiền đề đưa MB quá độ lên CNXH.
+ Miền Nam:
* Mỹ hất cẳng Pháp biến miền Nam thành căn cứ quân sự của Mỹ.
* Mỹ đưa Ngô Đình Diệm về làm thủ tướng chính phủ.
* 17/7/1955 Diệm tuyên bố ko hiệp thương tổng tuyển cử.
* 23/10/1955 tổ chức trưng cầu dân ý để phế Bảo dại.
* Mỹ - Diệm mở cuộc càn quét để bình định Miền nam, áp đặt chế độ TD kiểu mới với c/s tố cộng, diệt cộng, thà giết nhầm còn hơn bỏ sót.
2. Giai đoạn 1954 - 1964
a. Miền Bắc quá độ lên CNXH
- Sau giải phóng, MB bước vào khôi phục ktế trong đk k2.
+ Ruộng đất bị bỏ hoang, thiếu nhà ở.
+ Thất nghiệp, tệ nạn xã hội cũ còn tồn tại.
+ Xí nghiệp ngừng hoạt động, hàng hoá khan hiếm.
+ Địch thực hiện âm mưu dụ dỗ, cưỡng ép đồng bào ta di cư vào MN.
- Đ đã chủ trương chưa MB quá độ lên CNXH và đường lối cách mạng XHCN dần được hình thành và phát triển.
- 9. 1954 BCT đề ra n/v chủ yếu trước mắt của MB là hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi ktế, trước hết là phục hồi phát triển sx nông nghiệp, ổn định xh, ổn định đời sống nd, tăng cường và mở rộng hđ qhệ qtế.
- HN lần 7 (3/1955) và lần 8 ( 8/55) BCHTWĐ đã nhận định và pt tình hình chỉ rõ: phải ra sức củng cố MB bằng cách hình thành cải cách ruộng đất. Chia ruộng đất cho nhân dân, xoá bỏ chế độ sở hữu ruộng đất cùa giai cấp địa chủ, đưa MB tiến dần từng bước lên CNXH, kiện toàn lãnh đạo các cấp và củng cố MT DTTN, HN đề ra kế hoạch 3 năm 55 – 57.
+ Khôi phục KT, hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển sx nhằm giảm bớt khó khăn cho nd.
+ Khôi phục nông nghiệp là trọng tâm, ban hành nhiều chính sách khuyến nông.
+ Đề ra chính sách khôi phục tiểu thủ công nghiệp và công thương nghiệp nghiệp.
- 11/1958 BCHTWĐ họp HN lần 14 đề ra kế hoạch 3 năm ptr KT – VH và cải tạo KT cá thể và KTTB tư doanh (1958 – 1960): cải tạo ktế cá thế của nhân dân, thợ thủ công và những người buôn bán nhỏ, nhằm chuyển sở hữu cá thể về TLSX thành sở hữu tập thể XHCN dưới 2 hình thức toàn dân và tập thể.
- 4/1959: HN BCHTWĐ L16 thông qua NQ về HTH nông nghiệp và cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh.
+ Về HTH NN: hợp tác hoá đi trước cơ giới hoá, do vậy phải đi đôi với thuỷ lợi hoá và tổ chức lại lđ để phát huy tính ưu việt của tập thể. HT hoá theo nguyên tắc: tự nguyện, cùng có lợi và quản lý dân chủ.
+ Về cải tạo CTN TBTD: cải tạo hoà bình đối với gcTS, coi gcTS là thành viên của MTTQ, không tịch thu tư lịệu sản xuất của họ mà chuộc lại thông qua hình thức công tư hợp doanh, sắp xếp công việc cho ngưòi TS trong xí nghiệp, dần dần cải tạo họ.
=> Chủ trương của đảng đã tạo nên những chuyển biến lớn trong nền kinh tế và XH MB. MB được củng cố từng bước đi lên CNXH trở thành hậu phương ổn định, vững mạnh đáp ứng yêu cầu của cách mạng
b. CM DTDCND ở MN
- HN BCHTWĐ lần 6 (khóa I) chi rõ: Đế quốc Mỹ là kẻ thù chính của nhân dân thế giới và đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân ĐD.
- NQBCT 9/1954 chỉ rõ:
+ MB tay sai đang âm mưu phá hoại HĐ Giơnevơ.
+ MN phải chuyển ĐTVT sang ĐT chính trị.
+ N/v của Đảng ở miền Nam là :
. Lãnh đạo nhân dân đấu tranh thực hiện HĐ Giơnevơ.
. Đấu tranh chống h/động khủng bố, đàn áp, phá cơ sở của ta, bắt bớ cán bộ…
. Chống sự tấn công của địch, giữ những quyền lợi dân đã giành được...
- 10/1954 xứ uỷ NB được thành lập do Lê Duẩn làm Bí thư.
- 8/1956 Lê Duẩn dự thảo đường lối CMMN đuợc thảo luận tại HN xứ uỷ Nam Bộ đã chỉ rõ :
+ NDMN muốn cứu nước, cứu mình chỉ có làm cách mạng
+ MĐ :
· Đánh đổ Mĩ – Diệm.
· Thực hiện chính quyền liên hiệp dân chủ có tính chất dt, độc lập.
· thống nhất đất nước, thực hiện hòa bình, thống nhất, đldt.
- 12/1957, HNTW 13, HCM chỉ rõ: tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ chiến lược là CMDTDCND và CMXHCN.
- 1/1959, HNTW 15 chỉ rõ :
+ Nhiệm vụ cơ bản của CMMN : giair phóng MN, hoàn thành CMDTDC ở MN
+ Con đường phát triển cm : khởi nghĩa giành chính quyền về tay nd.
+ Phương pháp :
· lấy sm quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu.
· kết hợp ĐT ctrị với ĐTVT.
+ Tính chất cm : có thể chuyển thành ĐTVT lâu dài.
+ Bq t/h : Tăng cường công tác Mtrận → mở rộng đđkdt, củng cố, XDĐ bộ MN thật vững mạnh về CT, TT, TC
→ Đáp ứng được nhu cầu lịch sử, mở đường cho CMMN tiến lên. Thể hiện rõ bản lĩnh cm đl tự chủ, sáng tạo của Đảng ta.
c. ĐHĐBTQ lần thứ 3 của Đảng (9/1960) – đường lối chung của CMVN
- Họp tại thủ đô Hà Nội từ 5 – 10/9/1960 có 525 đại biểu chính thức và 51 đại biểu dự khuyết, gồm 20 đoàn đại biểu quốc tế.
- Chủ đề đại hội: “Đại hội XDCNXH ở miền Bắc và đại hội hoà bình thống nhất nước nhà”
- Đại hội thông qua báo cáo chính trị, NQ về nhiệm vụ, đường lối của Đảng trong giai đoạn mới
- Đại hội xây dựng đường lối chiến lược CMVN trong giai đoạn mới:
+ Nhiệm vụ:
. Đẩy mạnh CMXHCN ở miền Bắc
. Tiến hành CM DTDCND ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước
+ MT chung: Giải phóng miền Nam, hoà bình, thống nhất đất nước
+ CM XHCN ở miền Bắc: Giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ CMVN và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà
+ CM DTDCND ở miền Nam: Giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà, hoàn thành CM DTDCND trong cả nước
+ Đấu tranh thống nhất nước nhà là nhiệm vụ của nhân dân cả nước, là quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài
+ Chủ trương giữ vững đường lối hoà bình để thống nhất nước nhà, song nếu địch gây chiến ta kiên quyết đứng lên đánh bại
- Đường lối CM XHCN ở miền Bắc
+ Đặc điểm miền Bắc: KT nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH
+ Quan điểm chung: CM XHCN ở miền Bắc là qúa trình cải biến CM về mọi mặt
. Là qúa trình đấu tranh giữa 2 con đường XHCN và TBCN trên tất cả mọi mặt
. Cải tạo XHCN và XDCNXH về KT là 2 mặt của CM XHCN về quan hệ sản xuất
. Nhiệm vụ trung tâm trong suốt TKQĐ là CNH XHCN nhằm XD CSVC KT cho CNXH
. Đồng thời với CM về KT thì phải tiến hành CM về tư tưởng văn hoá
- Đường lối chung trong TKQĐ lên CNXH ở miền Bắc:
+ Đoàn kết toàn dân, phát huy truyền thống của nhân dân, đoàn kết với các nước XHCN
+ Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến chắc lên CNXH
+ Xây dựng đời sống ấm no, hạnh phúc ở miền Bắc và củng cố miền Bắc thành cơ sở vững chắc, đấu tranh thống nhất nước nhà.
d. Ý nghĩa của đường lối
- Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ đldt và cnxh
- Đường lối đúng đắn và phù hợp nên đã tạo ra được sức mạnh tổng hợp để ta đủ sức đánh thắng ĐQ M, giải phóng MN, thống nhất đất nước
- Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết những vấn để không có tiền lệ trong lịch sử
2. Giai đoạn 1965 – 1975
a. Hoàn cảnh lịch sử
* Khó khăn
- Đầu năm 1965, để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ SG và phá sản của chiến lược chiến tranh đặc biệt, đế quốc Mỹ đã ồ ạt đưa quân vào tiến hành chiến tranh cục bộ với quy mô lớn hơn nhiều lần. Đồng thời dùng không quân và hải quân đánh phá MB
- Sự bất đồng giữa LX và TQ trở nên gay gắt, không có lợi cho CMVN
- Tương quan lực lượng giữa ta và địch trở nên bất lợi cho ta
* Thuận lợi
- CMTG đang có sự phát triển vượt bậc
- MB, kế hoạch 5 năm lần 1 đạt được những thành tựu đáng kể, vượt các mục tiêu về kinh tế, văn hoá. Sự chi viện cho MN về người và của được tăng cường theo cả đường bộ và biển
- Cuộc chiến tranh ở MN đã có những bước phát triển mới, ta đã lần lượt làm phá sản 2 chiến lược chiến tranh của Mỹ…
b. Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng
- Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ đã bị thất bại, Mỹ ngoan cố chuyển sang chiến lựơc “chiến lược cục bộ”, ồ ạt dùng không quân và hải quân đánh phá miền Bắc nước ta
+ Tính chất và mục đích:
. Chiến tranh xâm lược nhằm thực hiện CNTD kiểu mới
. Dựa vào 2 lực lượng chiến lược là quân viễn chinh Mỹ và quân đội cq Sài Gòn
. Vừa tập trung lực lượng chủ yếu trên chiến trường miền Nam, vừa mở rộng chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc
- Chủ trương của Đảng: thể hiện qua HN 11 và HN 12 của BCHTW Đảng
+ Đảng nhận định:
. So sánh lực lượng ta và địch không thay đổi lớn
. Ta có cơ sở chắc chắn để giữ vững thế chủ động
. Chiến tranh cục bộ vẫn là một cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới
. Mỹ không thể cứu vãn được tình thế nguy khốn ở miền Nam
+ Phương châm chiến lược chung: Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh, cố gắng đến mức cao, tập trung lực lượng của 2 miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam
+ Phương châm đấu tranh: kiên trì kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, triệt để t/h 3 mũi giáp công, trong đó đấu tranh quân sự quyết định trực tiếp
+ Tinh thần chỉ đạo chiến lược: Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công
+ Mối quan hệ CM: Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn. Phải nắm vững quan hệ giữa bảo vệ miền Bắc và giải phóng miền Nam
+ Nhiệm vụ: Bảo vệ và xây dựng miền Bắc XHCN và giải phóng MN, thống nhất đất nước
+ Đối với miền Bắc: Chuyển hướng kinh tế sang thời chiến nhằm bảo vệ miền Bắc, chi viện miền Nam
c. Chuyển hướng xây dựng CNXH ở miền Bắc và chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam
- Nghị quyết HN BCHTWĐ 11, 12 đã đề ra nhiệm vụ đối với miền Bắc:
+ Tiếp tục xây dựng vững mạnh về KT và QP trong đk đất nước có chiến tranh
+ Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
+ Động viên sức người, sức của cao nhất chi viện cho miền Nam
+ Tích cực đề phòng để đánh bại địch trong trường hợp mở rộng chiến tranh ra cả nước
- Nhiệm vụ mới của miền Bắc trong hoàn cảnh có chiến tranh
+ Kịp thời chuyển hướng xây dựng kinh tế cho phù hợp tình hình
+ Tăng cường lực lượng quốc phòng
+ Ra sức chi viện cho miền Nam
+ Kịp thời chuyển hướng tư tưởng và tổ chức đi đôi với việc chuyển hướng kinh tế và tăng cường quốc phòng cho phù hợp tình hình mới
=> Phản ánh quyết tâm của Đảng và nhân dân ta trong việc kiên trì con đường XHCN giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, được thể hiện trong lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh (17/7/1966): “chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữ. HN, HP và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân VN quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập tự do”
d. Ý nghĩa
- Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược của toàn Đảng, toàn dân ta
- Thể hiện tư tưởng nắm vững ngọn cờ ĐLDT và CNXH, kết hợp chặt chẽ và tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng với 2 mức độ khác nhau
- Thể hiện sự phát triển đường lối chiến tranh nhân dân: toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính trong hoàn cảnh mới
3. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
a. Kết quả
* Miền Bắc:
- Thực hiện đường lối của Đảng, sau 21 năm công cuộc xây dựng CNXH ở MB đã đạt được những thành tựu đáng kể:
+ Miền Bắc đã hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ căn cứ địa cách mạng của cả nứơc
+ Đứng vững trong chiến tranh ác liệt, xây dựng vào bảo vệ thành công CNXH
+ Đánh thắng chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
+ Làm tròn nghĩa vụ hậu phương lớn đối với miền Nam
- Hạn chế:
+ Nền sản xuất mang nặng tính chất sản xuất nhỏ
+ CSVC KT còn thấp kém, lao động thủ công, nô thấp…
+ Dân số tăng nhanh
+ Thu nhập quốc dân chưa đảm bảo nhu cầu sống và tích luỹ cho CNXH
- Nguyên nhân: + Lên CNXH trong điều kiện xuất phát điểm thấp
+ Xây dựng kinh tế trong điều kiện đất nước chiến
+ 21 năm xây dựng nhưng chỉ có 8 năm hoạt động
+ Vừa xây dựng vừa đấu tranh vừa làm hậu phương
+ Nhận thức còn giản đơn, chưa nắm vững ql đi lên CNXH
* Miền Nam:
- Lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ, nguỵ
- Giành thắng lợi trên bàn đàm phán ở HN Pari. Nội dung Hiệp định Pari:
+ Mỹ và các nước khác tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam
+ Mỹ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự trên lãnh thổ VN DCCH
+ Mỹ và đông minh rút hết quân, cố vấn và vũ khí khỏi miền Nam Việt Nam
+ Mỹ có nghĩa vụ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh trong công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương
- Đập tan toàn bộ chính quyền địch, buộc chúng phải tuyên bố đầu hàng vô điều kiện, giải phóng hoàn toàn MN, thống nhất đất nước
b. Ý nghĩa
- Việt Nam: Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước
Quét sạch CNTD cũ và mới trên đất nước ta
- Quốc tế: Sụp đổ của CNTD mới
Thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới
Phát triển lực lượng XHCN
c. Nguyên nhân
- Lãnh đạo đúng đắn của Đảng
- Chiến đấu dũng cảm của cán bộ chiến sĩ và đồng bào cả nước
- Có hậu phương miền Bắc
- Điện kiện 3 nước Đông Dương và bạn bè thế giới
d. Bài học
- Giương cao ngọn cờ độc lập tự do và CNXH
- Phải đấu tranh cách mạng đúng đắn và sáng tạo
- Chỉ đạo đúng của Đảng và tổ chức Đảng các cấp
- Coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng
ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ
A. MỤC TIÊU
B. NỘI DUNG
I. CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI
1. Chủ trương của Đảng về công nghiệp hoá
a. Mục tiêu và phương hướng của CNH XHCN
Đường lối CNH đất nước được hình thành từ ĐH III (9/1960). Trước đổi mới ta có 2 giai đoạn thực hiện CNH: từ 1954 – 1975 tiến hành ở miền Bắc và từ 1975 – 1985 tiến hành đồng thời trong cả nước.
* Miền Bắc: (1954 – 1975)
- Đặc điểm:
+ Tiến hành CNH XHCN từ một nền kinh tế nông nghịêp lạc hậu, công nghiệp yếu ớt què quặt
+ Đất nước bị chia cắt làm 2 miền, MB phải thực hiện vai trò của hậu phương lớn với tiền tuyến lớn miền Nam và sẵn sàng ứng phó với tình huống chiến tranh lan ra miền Bắc
+ Các nước XHCN thực hiện CNH theo đường lối ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giúp đỡ có hiệu quả đối với CMVN
- Mục tiêu: xác định trong ĐH III (1960)
Xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại; bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của CNXH. Đây là mục tiêu cơ bản, lâu dài phải thực hiện qua nhiều giai đoạn
- Phương hướng (HNTƯ 7 khoá III – 4/1962):
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý
+ Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với nông nghiệp
+ Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với phát triển công nghiệp nặng
+ Ra sức phát triển công nghiệp trung ương đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương
* Trên phạm vi cả nước (1975 - 1985)
- Đại hội IV: đẩy mạnh CNH XHCN, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công nông nghiệp; vừa xây dựng kinh tế trung ương vừa phát triển kinh tế địa phương, kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất.
- Đại hội V: chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ ở nước ta phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. Đây là nội dung chính của công nghiệp hoá trong chặng đường trước mắt
b. Đặc trưng chủ yếu của CNH thời kỳ trước đổi mới
- CNH theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng, gắn với cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp
- Tiến hành CNH XHCN từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp yếu ớt và què quặt
- CNH chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước XHCN
- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm tới hiệu quả kinh tế xã hội
2. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a. Kết quả
- Số xí nghiệp tăng lên 16,5 lần. Hình thành các khu công nghiệp lớn, trong đó có một số ngành công ngiệp nặng như than, điện, cơ khí, luyện kim, hoá chất...
- Năm 1978, sản xuất công nghiệp tăng 18,2 %. GDP từ 1976 – 1980 là 0,4 % đến 1981 – 1985 tăng lên 5,5 % / năm...
- Đã có hàng chục trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đào tạo đội ngũ cán bộ KH – KT xấp xỉ 43 vạn người, tăng 19 lần so với 1960 là thời điểm bắt đầu thực hiện CNH
b. Ý nghĩa
Tạo được những cơ sở ban đầu để nước ta có điều kiện phát triển nhanh hơn trong các giai đoạn tiếp theo
c. Hạn chế
- CSVC – KT còn hết sức lạc hậu. Các ngành công nghiệp then chốt còn nhỏ bé và chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảng vững chắc cho nền linh tế quốc dân
- LLSX trong nông nghiệp mới chỉ bước đầu phát triển, nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu lương thực thực phẩm cho xã hội
- Đất nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển, rơi vào khủng hoảng kinh tế xã hội
- Mất cân đối nghiêm trọng trong quan hệ cung cầu về một số mặt hàng quan trọng như năng lượng, nhiên liệu, hàng tiêu dùng...
d. Nguyên nhân
- Khách quan:
+ Ta tiến hành CNH từ xuất phát điểm thấp, sản xuất nhỏ còn phổ biến, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế thấp
+ Chiến tranh kéo dài gây nên những hậu quả nặng nề
+ Chính sách bao vây, cấm vận của đế quốc Mỹ và một số nước phương tây
- Chủ quan: sai lầm trong xác định mục tiêu, bước đi, biện pháp tiến hành CNH
+ Đẩy mạnh CNH trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng: phản ánh sự nóng vội về bước đi CNH mà còn thể hiện quan niệm CNH cổ điển
+ CNH được xem là công việc của nhà nước nên không phát huy được vai trò, tiềm năng, sức mạnh của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước
+ CNH thay thế nhập khẩu nên không gắn được thị trường trong nước và thế giới
+ Không thừa nhận thị trường và cạnh tranh - > nền kinh tế bao cấp, khép kín
II. CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ THỜI KỲ ĐỔI MỚI
1. Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hoá
- Đại hội VI (12/1986): với tinh thần nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật đã kiểm điểm sâu sắc tư tưởng nóng vội, chủ quan trong cải tạo XHCN và CNH XHCN. Do muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh CNH khi chưa có đủ những điều kiện cần thiết; muốn đi nhanh, không kết hợp chặt chẽ CN với nông nghiệp thành một cơ cấu hợp lý, không tập trung giải quyết vấn đề LTTP, HTD và HXK -> đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp; không thực hiện đúng nghị quyết của đại hội V như chưa thực sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, công nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu của nông nghiệp và công nghiệp nhẹ...
Đại hội khởi xướng công cuộc đổi mới toàn diện trọng tâm là đổi mới kinh tế, với nội dung bao trùm là chuyền trọng tâm từ phát triển công nghiệp nặng sang thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn: LTTP, HTD, HXK. Nội dung, bước đi, phương thức tiến hành CNH được đổi mới cụ thể như sau:
+ Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước phù hợp với trình độ LLSX trong TKQĐ lên CNXH, đó là một quá trình lâu dài qua nhiều bước trung gian khác nhau
+ Chặng đường đầu tiên của TKQĐ chưa thể đẩy mạnh CNH, mà là tạo tiền đề cần thiết để đẩy mạnh CNH ở chặng đường tiếp theo
+ Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH
+ Cơ cấu kinh tế của chặng đường đầu tiên chưa phải là công – nông nghiệp mà là công – nông – dịch vụ
+ Thừa nhận sự tồn tại lâu dài nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế trong quá trình CNH. Tuy vậy, phải đến HNTƯ 6 (K6) (3/1989) mới khẳng định phát triển kinh tế nhiều thành phần là chính sách nhất quán của Đảng và coi đây là nhiệm vụ chiến lược lâu dài có tính quy luật từ sản xuất nhỏ lên CNXH
+ Bước đầu chuyển sang thực hiện nền kinh tế mở gắn với thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần
=> Quan niệm của ĐH VI đã bước đầu định hướng cho việc chuyển từ mô hình CNH theo quan niệm cũ sang xd mô hình CNH phù hợp với điều kiện đất nước và xu thế phát triển thời đại.
- NQTƯ 3 khoá 6 (8/1987) về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, luật đầu tư nước ngoài (12/1987), NQ 10 của BCT về đổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp, luật doanh nghiệp tư nhân và công ty (1990)...
- ĐH VII (6/1991): thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH và Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000. Đại hội nhấn mạnh chủ trương nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, xem thị trường vừa là đối tượng, vừa là căn cứ cho kế hoạch hoá. Chủ trương đa dạng hoá, đa phương hoá và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế đối ngoại, gắn thị trường trong nước với thị trường nước ngoài.
- HNTƯ 7 khoá VII (7/1994), đã có bước đột phá trong nhận thức về CNH, quan niệm CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và khoa học – công nghệ tạo ra năng xuất lao động cao. Quan niệm này thể hiện sự phát triển trong tư duy lý luận của Đảng về CNH, HĐH thể hiện ở các khía cạnh sau:
+ Phạm vi CNH, HĐH: chuyển đổi căn bản, tòan diện mọi hoạt động kinh tế và quản lý; cả sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
+ Cốt lõi của CNH, HĐH là phát triển LLSX để dần đạt tới trình độ tương đối hiện đại
+ CNH phải gắn với HĐH
+ CNH, HĐH không chỉ thuần tuý là quá trình kinh tế - kỹ thuật, mà còn là quá trình kinh tế - xã hội
+ Mục tiêu lâu dài của CNH, HĐH là xây dựng được CSVC - KT của CNXH. Điều này làm cho quá trình CNH ở nước ta khác về chất so với các nước tư bản
- ĐH VIII (6/1996): nhận định đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của TKQĐ là chuẩn bị tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Nêu ra 6 quan điểm chỉ đạo CNH, HĐH:
+ Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tận dụng nguồn lực bên ngoài
+ CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
+ Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
+ KH – CN là động lực của CNH, HĐH. Kết hợp truyền thống với hiện đại, trnah thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định
+ Lấy hiệu quả KT – XH làm tiêu chuẩn để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ
+ Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh
- ĐH IX (4/2001) và ĐH X (4/2006): tiếp tục bổ sung và nhấn mạnh một số quan điểm mới về CNH:
+ Con dường CNH cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước. Đây là yêu cầu cấp thiết nhằm thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới
+ Hướng CNH, HĐH ở nước ta là phải phát triển nhanh và có hiệu quả các ngành, các sản phẩm, các lĩnh vực có lợi thế, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
+ CNH, HĐH đất nước phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tức là phải tiến hành CNH, HĐH trong nền kinh tế mở, hướng ngoại
+ Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn hướng vào việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
2. Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá
a. Mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Mục tiêu cơ bản của CNH, HĐH là cải biến nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp có CSVC – KT hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, đời sống nhân dân được nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc...
- ĐH X xác định mục tiêu CNH, HĐH gắn liền với kinh tế tri thức nhằm:
+ Sớm đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
+ Tạo nền tảng đến 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
b. Quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- CNH gắn với HĐH; CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
Kinh tế tri thức là gì? Là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
- CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế
- Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
+ Để tăng trưởng kinh tế cần 5 yếu tố cơ bản: vốn, KHCN, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước
+ CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân
+ Phát triển nguồn lực con người thì cần phải chú ý đến phát triển GD - ĐT
- Coi phát triển KH – CN là nền tảng, là động lực của CNH, HĐH
+ KHCN có vai trò quyết định đến tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế
+ Tiềm lực KHCN của VN còn ở trình độ thấp
+ Phát triển KHCN phải: chọn lọc công nghệ, mua sáng chế, kết hợp với phát triển công nghệ nội sinh đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ vật liệu mới
- Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
3. Nội dung và định hướng CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
a. Nội dung
Đại hội X chỉ rõ: tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình CNH, HĐH đất nước theo định hướng XHCN gắn với phát triển kinh tế tri thức. Phải coi kinh tế trị thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH, HĐH. Nội dung cụ thể là:
- Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người VN với tri thưc mới nhất của nhân loại
- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế xã hội
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩch vực và lãnh thổ
- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực nhất là những ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao
b. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế
- Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
+ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
+ Quy hoạch phát triển nông thôn
+ Giải quyết vấn đề lao động, việc làm ở nông thôn
- Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
+ Khuyến khích phát triển công nghiệp
+ Tích cực thu hút vốn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển
+ Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật KT – XH
+ Tạo đà cho sự phát triển vượt bậc của các ngành dịch vụ, nhất là những ngành có chất lượng cao
+ Đổi mới căn bản cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng
- Phát triển kinh tế vùng
+ Có cơ chế, chính sách phù hợp cho tất cả các vùng cùng phát triển
+ Xây dựng 3 vùng kinh tế trọng điểm ở MB, MT, MN thành những trung tâm công nghiệp lớn có công nghệ cao
+ Có chính sách trợ giúp hợp lý cho các vùng khó khăn
- Phát triển kinh tế biển
+ Xây dựng và phát triển chiến lược phát triển kinh tế biển có trọng tâm, trọng điểm, toàn diện
+ Hoàn chỉnh quy hoạch và phát triển có hiệu quả hệ thống cảng biển và vận tải biển, hình thành một số hành lang kinh tế ven biển
- Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ
+ Phát triển nguồn nhân lực với cơ cấu đồng bộ, chất lượng cao
+ Phát triển KHCN phù hợp với xu thế phát triển của CM KHCN
+ Kết hợp chặt chẽ KHCN với giáo dục dào tạo
+ Đổi mới cơ chế quản lý KHCN, đặc biệt là cơ chế tài chính
- Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên
+ Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia nhất là đất, nước, khoáng sản và rừng
+ Hiện đại hoá công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng thuỷ văn, chủ động phòng chống thiên tai, tiềm kiếm, cứu nạn
+ Xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế, đô thị hoá với bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững
+ Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên
4. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a. Kết quả thực hiện và ý nghĩa
- CSVC – KT được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã đạt được những kết quả quan trọng: CN và XD tăng, nông nghiệp và thuỷ sản giảm. Cơ cấu vùng điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế so sánh của từng vùng. Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Những thành tựu của CNH, HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, đời sống tinh thần, vật chất của nhân dân tiếp tục được cải thiện
- Những thành tựu nêu trên có ý nghĩa quan trọng là cơ sở để sớm đưa đất nước tư thoát ra khỏi tình trạng nước nghèo kém phát triển, cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào 2020.
b. Hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu vực thời kỳ đầu CNH...
+ Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao, các nguồn lực còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng
+ Cơ cấu kinh tế còn chuyển dịch chậm, các sản phẩm có tri thức còn ít, sản xuất chưa gắn với thị trường, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, thiếu việc làm...
+ Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh
+ Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng
+ Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, công tác quản lý, quy hoạch kém chưa phù hợp với cơ chế thị trường
+ Kết cấu hạ tầng xã hội vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển KT – XH
- Nguyên nhân:
+ Các chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng tốt các nguồn lực
+ Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả. Công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém
+ Công tác quy hoạch chất lượng kém, nhiều bất hợp lý gây lãng phí nghiêm trọng; cơ cấu đầu tư bất hợp lý nên đầu tư không hiệu quả, công tác quản lý yếu kém....
CHƯƠNG V
ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
A. MỤC TIÊU
B. NỘI DUNG
I. QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam thời kỳ trước đổi mới
a. Cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp
- Đặc điểm
+ Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính
+ Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng lại không chịu trách nhiệm pháp lý về những quyết định của mình. Những thiệt hại vật chất do những quyết định không đúng thì Nhà nước phải gánh chịu
+ Quan hệ hàng hoá – tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu. Nhà nước quản lý thông qua chế độ cấp phát – giao nộp
+ Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, cửa quyền, quan liêu... nhưng lại được hưởng quyền lợi cao hơn người lao động
+ Chế độ bao cấp được thể hiện dưới các hình thức:
. Bao cấp qua giá: nhà nước quyết định giá trị tài sản
. Bao cấp qua chế độ tem phiếu: quy định chế độ phân phối sản phẩm thông qua tem phiếu
. Theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm dẫn đến nảy sinh cơ chế xin - cho
- Kết quả:
+ Cho phép tập trung tối đa các nguồn lực vào các mục tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn đặc biệt là trong thời kỳ CNH theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
+ Thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ KHCN, triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động, không kích thích tính năng động sáng tạo của các đơn vị sản xuất
+ Làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng trầm trọng
b. Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
- Muốn thoát khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội
- Các chủ trương, chính sách đổi mới từng phần từ 1979 đến 1985 đã có những bước tiến nhưng chưa triệt để, mới chỉ ở 1 số lĩnh vực: khoán sản phẩm, bù giá, giá – lương – tiền...
- Nhu cầu phải đổi mới triệt để cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp vì: nó không tạo được động lực phát triển, làm suy yếu kinh tế XHCN, hạn chế việc sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế khác, kìm hãm sản xuất, giảm năng suất, chất lượng, hiệu quả, gây rối loạn trong phân phối lưu thông và đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội
2. Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới
a. Tư duy của đảng về KTTT từ Đại hội VI đến ĐH VIII
- KTTT không phải là cái riêng có của CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
+ Sản xuất và trao đổi hàng hoá là tiền đề quan trọng cho sự ra đời của KTTT
+ KTTT có mầm mống từ trong xã hội nô lệ, hình thành trong xã hội phong kiến và phát triển cao trong xã hội TBCN
+ CNTB không sản sinh ra kinh tế hàng hoá, do đó KTTT với tư cách là kinh tế hàng hoá ở trình độ cao không phải là sản phẩm riêng của CNTB, chỉ có thể chế KTTT TBCN hay cách thức sử dụng KTTT của TBCN mới là sản phẩm của CNTB
- KTTT còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH
+ KTTT tồn tại và phát triển ở nhiều phương thức sản xuất khác nhau
+ KTTT vừa có thể liên hệ với chế độ tư hữu vừa có thể liên hệ với chế độ công hữu và phục vụ cho chúng vì bản thân KTTT không phải là đặc trưng bản chất cho chế độ kinh tế cơ bản của xã hội
+ ĐH VII: sản xuất hàng hoá không đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng CNXH. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta là cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
+ ĐH VIII: đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện, đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN
- Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH ở nước ta
+ KTTT tồn tại khách quan trong TKQĐ lên CNXH
+ KTTT có vai trò lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội
+ Thực tế cho thấy CNTB không sinh ra KTTT nhưng đã biết khai thác có hiệu quả các lợi thế của KTTT để phát triển. Thực tiễn đổi mới ở nước ta cũng chứng minh sự cần thiết và hiệu quả của sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng CNXH
+ Ở bất kỳ xã hội nào KTTT cũng có đặc điểm chủ yếu sau:
. Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, nghĩa là có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh
. Giá cả cơ bản do cung – cầu điều tiết, hệ thống thị trường phát triển đồng bộ
. Nền kinh tế có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có của KTTT như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh...
. Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý vĩ mô của nhà nước
b. Tư duy của đảng về KTTT từ Đại hội IX đến ĐH X
- ĐH IX: xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Đó là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN
KTTT định hướng XHCN là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH
- ĐH X: làm rõ hơn tính định hướng XHCN trong nền KTTT ở nước ta thể hiện ở 4 tiêu chí:
+ Mục đích phát triển: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, giải phóng mạnh mẽ LLSX và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo...
+ Phương hướng phát triển: phát triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, phát huy tối đa nội lực để phát triển nhanh nền kinh tế. Trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu để nhà nước điều tiết kinh tế
+ Định hướng xã hội và phân phối: thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế phải đồng bộ với phát triển xã hội, văn hoá, giáo dục đào tạo, giải quyết các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người. Phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội, theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác
+ Về quản lý: phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng.
II. TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA
1. Mục tiêu và quan điểm cơ bản
- Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường
+ Thể chế kinh tế: là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế xã hội, là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế. Nó bao gồm các đạo luật, quy chế, quy tắc, chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử lý vi phạm
+ Thể chế kinh tế thị trường: là một tổng thể bao gồm các quy tắc, luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổi trên thị trường
- Mục tiêu hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
+ Mục tiêu cơ bản là làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của KTTT, thúc đẩy KTTT định hướng XHCN phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng XHCN, xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc VN XHCN
+ Những năm trước mắt cần đạt các mục tiêu:
. Xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi
. Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
. Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông với khu vực và thế giới
. Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường
. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của nhà nước, phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chính trị xã hội và nhân dân trong quản lý, phát triển ktxh
- Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
+ Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của KTTT, thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện VN, bảo đảm định hướng XHCN
+ Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường...
+ Kế thừa có chọn lọc những thành tựu KTTT nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới đất nước ta, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
+ Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng, bức xúc, đồng thời phải có bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm
+ Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
2. Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
+ Cần thiết sử dụng KTTT làm phương tiện xây dựng CNXH
+ KTTT là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng XHCN
+ KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo quy luật của KTTT vừa chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế của CNXH và các yếu tố đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa
- Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh
+ Hoàn thiện thể chế về sở hữu: khẳng định sự tồn tại của nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình doanh nghiệp trong các quy định pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích của các chủ thể sở hữu
Phương hướng cơ bản hoàn thiện thể chế sở hữu:
. Khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, đại diện là Nhà nước
. Tách bạch vai trò quản lý với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của nhà nước
. Quy định rõ quyền của chủ sở hữu và những người liên quan đối với các loại tài sản và nghĩa vụ, trách nhiệm của họ đối với xã hội
. Ban hành các quy định pháp lý về quyền sở hữu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại VN
+ Hoàn thiện thể chế về phân phối: hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về phân phối và phân phối lại theo hướng đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước phát triển
- Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
+ Hoàn thiện thể chế về giá, cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh
+ Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách cho hoạt động và phát triển lành mạnh của thị trường chứng khoán, tăng tính minh bạch, chống các giao dịch phi pháp, các hành vi rửa tiền, nhiễu loạn thị trường
+ Xây dựng đồng bộ luật pháp, cơ chế, chính sách quản lý, hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
- Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường
+ Khuyến khích làm giàu đi đôi với tích cực giảm nghèo
+ Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa dạng và linh hoạt phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường định hướng XHCN
+ Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo vệ môi trường, có chế tài đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm, xử lý triệt để ô nhiễm môi trường...
- Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội
+ Chỉ đạo nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn để xác định rõ, cụ thể mô hình KTTT định hướng XHCN, tạo ra sự đồng thuận trong xã hội
+ Đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước
+ Nhà nước tạo điều kiện để các tổ chức và nhân dân tham gia tích cực và có hiệu quả vào quá trình hoạch định, thực thi, giám sát thực hiện luật pháp, các chủ trương phát triển kinh tế xã hội
3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a. Kết quả và ý nghĩa
- Sau 20 năm nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế KTTT định hướng XHCN
- Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành: từ sở hữu toàn dân và tập thể, từ kinh tế quốc doanh và hợp tác xã là chủ yếu chuyển sang nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế đan xen, hỗn hợp, trong đó sở hữu toàn dân những tư liệu sản xuất chủ yếu và kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
- Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới. Cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã và đang đi vào cuộc sống thay cho cơ chế kế hoạch hoá tập trung
- Việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, xoá đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực
=> Thể chế kinh tế mới đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tích cực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, khắc phục được khủng hoảng kinh tế xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH và sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
b. Hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế:
+ Quá trình xây dựng, hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN còm chậm, chưa theo kịp yêu cầu của công cuộc đổi mới và hội nhập.
+ Hệ thống pháp luật chưa đầy đủ, chưa đồng bộ và thống nhất
+ Giải quyết chưa tốt vấn đề quản lý, sở hữu và phân phối, gây khó kahưn cho sự phát triển và làm thất thoát tài sản của nhà nước, nhất là khi cổ phần hoá. Các thành phần kinh tế còn bị phân biệt đối xử, các vấn đề liên quan đến đất đai còn nhiều vướng mắc. Các loại thị trường phát triển chậm, chưa đồng bộ, quản lý nhà nước với các loại thị trường còn nhiều bất cập
+ Nguồn lực quốc gia phân bổ chưa hợp lý. Cơ chế xin – cho chưa được xoá bỏ triệt để. Chính sách tiền lương còn mang tính bình quân
+ Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy nhà nước còn hiều bất cập, hiệu quả quản lý còn thấp. Cải cách hành chính chậm, tệ tham nhũng, lãng phí, quan liêu còn nghiêm trọng
+ Cơ chế, chính sách phát triển văn hoá, xã hội chậm đổi mới; các dịch vụ y tế, giáo dục còn thấp. Khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn. Nhiều vấn đề bức xúc trong xã hội và bảo vệ môi trường chưa được giải quyết tốt
- Nguyên nhân:
+ Xây dựng thể chế KTTT định hướng XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử.
+ Công tác lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn -> nhận thức về KTTT định hướng XHCN còn nhiều hạn chế
+ Năng lực thể chế hoá, tổ chức thực hiện của nhà nước còn chậm, nhất là trong việc giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội
+ Vai trò tham gia hoạch định chính sách, thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cử, MTTQ và các đoàn thể chính trị, xã hội còn kém hiệu quả
CHƯƠNG VI
ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
A. MỤC TIÊU
B. NỘI DUNG
I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI (1975 - 1986)
1. Cơ sở hình thành và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị của Đảng
a. Khái niệm và các hình thức hệ thống chính trị của VN
- Hệ thống chính trị: là một phạm trù dùng để chỉ một chỉnh thể bao gồm nhà nước, các đảng phái chính trị hợp pháp, các tổ chức chính trị xã hội hợp pháp nhưng ưu thế cơ bản là vai trò chủ đạo thuộc về các thiết chế của giai cấp cầm quyền để tác động vào các quá trình kinh tế - xã hội nhằm củng cố, duy trì và phát triển chế độ xã hội đương thời
- Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (1945 - 1954). Đặc trưng:
+ Thực hiện đường lối cách mạng giành độc lập và thống nhất thực sự cho dân tộc, xoá bỏ di tích phong kiến và nửa phong kiến làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH
+ Dựa trên nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc
+ Chính quyền là công bộc của dân
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng ẩn trong vai trò của cá nhân Hồ Chí Minh
+ Có mặt trận và tổ chức quần chúng rộng rãi
+ Cơ sở kinh tế chủ yếu là nền sản xuất tư nhân hàng hoá nhỏ, tự cấp, tự túc...
+ Đã xuất hiện sự giám sát của xã hội tuy là ở mức độ nhất định
- Hệ thống chuyên chính vô sản (1955 – 1975 và 1975 - 1989)
+ Từ 1955 – 1975: CMDTDCND thắng lợi, giải phóng hoàn toàn miền Bắc, ta bước vào CMXHCN là sự bắt đầu của thời kỳ thực hiện nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản
+ Từ 1975 – 1989: hệ thống chuyên chính vô sản hoạt động trong cả nước
- Hệ thống chính trị: từ 1989 đến nay
Hệ thống chính trị chính thức được Đảng ta sử dụng từ HN lần thứ 6 BCHTƯ khoá VI (3/1989), sau đó tiếp tục được khẳng định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ.
Đặc trưng:
+ Tính nhân dân rộng rãi
+ Tính dân tộc sâu sắc
+ Tính nhất nguyên về chính trị
+ Tính hệ thống
b. Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở VN
- Lý luận Mác – Lênin về TKQĐ và chuyên chính vô sản
+ Mác: giữa XHTB và CSCN là một thời kỳ cải biến cách mạng, tương ứng là thời kỳ quá độ chính trị với nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản
+ Lênin: muốn chuyển từ CNTB lên CNXH thì phải có một thời kỳ chuyên chính vô sản lâu dài. Bản chất của chuyên chính vô sản là là sự tiếp tục đấu tranh giai cấp dưới hình thức mới
- Đường lối chung của CMVN trong giai đoạn mới
+ ĐH IV: nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động...
+ Hiến pháp 1980: Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước chuyên chính vô sản
- Cơ sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta hình thành từ 1930, điểm cốt lõi là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng
- Cơ sở kinh tế là nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, quan liêu, bao cấp
- Cơ sở xã hội là liên minh giai cấp giữa công nhân với nông dân và trí thức
c. Chủ trương xây dựng hệ thống chuyên chính VS mang đặc điểm Việt Nam
- Xác định quyền làm chủ của nhân dân được thể chế hoá bằng pháp luật và tổ chức
- Xác định Nhà nước trong TKQĐ là Nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ XHCN, là một tổ chức thực hiện quyền làm chủ tập thể của giai cấp công nhân và nhân dân lao động...
- Xác định Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản
- Nhiệm vụ chung của Mặt trận và các đoàn thể là bảo đảm cho quần chúng tham gia và kiểm tra công việc của Nhà nước, đồng thời là trường học về CNXH
- Xác định mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý là cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội
2. Kết quả, hạn chế và nguyên nhân
- Kết quả:
+ Bản chất của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta là làm chủ tập thể XHCN
+ Xây dựng được mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý thành cơ chế chung trong hoạt động của hệ thống chính trị ở tất cả các cấp
- Hạn chế:
+ Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân chưa được xác định thật rõ, mỗi bộ phận, tổ chức trong hệ thống chuyên chính vô sản chưa thực hiện tốt chức năng của mình
+ Pháp chế XHCN còn nhiều thiếu sót, chế độ trách nhiệm không nghiêm
+ Bộ máy Nhà nước cồng kềnh và kém hiệu quả, các cơ quan dân cử hoạt động một cách hình thức, không tôn trọng ý kiến của dân mà quen dùng biện pháp mệnh lệnh hành chính
+ Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm với nhiệm vụ của giai đoạn mới, chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội. Có tình trạng tập trung, quan liêu, gia trưởng, độc đoán trong lãnh đạo của Đảng
+ Đảng chưa phát huy tốt vai trò và chức năng của các đoàn thể trong việc giáo dục, động viên quần chúng tham gia quản lý kinh tế xã hội
+ Các đoàn thể chưa tích cực thay đổi phương thức hoạt động đúng với tính chất của tổ chức quần chúng
- Nguyên nhân:
+ Duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp
+ Hệ thống chuyên chính vô sản có biểu hiện bảo thù, trì trệ, chậm đổi mới so với những đột phá trong cơ chế kinh tế đang diễn ra ở các địa phương, các cơ sở trong toàn quốc, do đó đã cản trở quá trình đổi mới kinh tế
+ Bệnh chủ quan, duy ý chí, tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng
II. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI
1. Quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống chính trị
a. Cơ sở hình thành đường lối
- Yêu cầu của công cuộc đổi mới kinh tế
- Yêu cầu giữ vững ổn định chính trị xã hội, mở rộng và phát huy dân chủ XHCN
- Yêu cầu mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế
- Yêu cầu khắc phục những yếu kém, khuyết điểm của hệ thống chính trị nước ta trước đổi mới
b. Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng hệ thống chính trị
- Sử dụng khái niệm hệ thống chính trị thay thế khái niệm hệ thống chuyên chính vô sản
Hệ thống chính trị chính thức được Đảng ta sử dụng từ HN lần thứ 6 BCHTƯ khoá VI (3/1989), sau đó tiếp tục được khẳng định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ (1991).
- Nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị
+ Đổi mới là một quá trình, bắt đầu từ đổi mới kinh tế đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị. Đổi mới kinh tế trước vì có đổi mới thành công về kinh tế thì mới tạo điều kiiện thuận lợi cho việc đổi mới chính trị thành công. Mặt khác nếu không đổi mới chính trị thì đổi mới kinh tế sẽ gặp nhiều kó khăn
+ Hệ thống chính trị được đổi mới kịp thời, phù hợp sẽ là điều kiện quan trọng để thúc đẩy đổi mới và phát triển kinh tế
- Nhận thức mới về mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị
+ ĐH VII: thực chất của việc đổi mới và kiện toàn hệ thống chính trị nước ta là xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Dân chủ vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới
+ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ: toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân
- Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và động lực phát triển đất nước trong giai đoạn mới
+ Lợi ích giai cấp và dân tộc thống nhất trong mục tiêu chung: độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
+ Nội dung của đấu tranh giai cấp hiện nay: thực hiện thắng lợi sự ngiệp CNH, HĐH theo định hướng XHCN, khắc phục tình trạng nước nghèo, kém phát triển; thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công; đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái; đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch; bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng nước ta thành một nước XHCN phồn vinh, nhân dân hạn phúc
+ Động lực chủ yếu của phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công – nông – trí thức do Đảng lãnh đạo
- Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị
+ Hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ
+ Đảng vừa là bộ phận vừa là hạt nhân lãnh đạo của hệ thống chính trị, không chấp nhận đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập
+ Nhà nước thể chế hoá và tổ chức thực hiện đường lối của Đảng
+ Mặt trận Tổ quốc là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, có vai trò quan trọng trong việc thực hiện phản biện, giám sát xã hội, góp phần xây dựng Đảng Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân
+ Nhân dân là người làm chủ xã hội thông qua Nhà nước và các cơ quan địa diện, đồng thời làm chủ trực tiếp ở cơ sở thông qua cơ chế ”dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
- Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị
+ Thuật ngữ xây dựng Nhà nước pháp quyền lần đầu tiên được đề cập tại HNTƯ 2 khoá VII (1991), đến các HN sau thì tiếp tục khẳng định và làm rõ hơn nội dung của nó
+ Nhà nước quản lý bằng Hiến pháp và pháp luật
- Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị
+ Đảng lãnh đạo Nhà nước nhưng không làm thay Nhà nước
+ Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải đồng bộ với đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị, đổi mới kinh tế
2. Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới
a. Mục tiêu và quan điểm
- Mục tiêu: nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ XHCN, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.
- Quan điểm:
+ Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị
+ Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị không phải là hạ thấp hay thay đổi bản chất của nó mà là nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân...
+ Đổi mới hệ thống chính trị một cách toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp
+ Đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau và với xã hội, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động thúc đẩy xã hội phát triển
b. Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị
*X©y dùng §¶ng trong hÖ thèng chÝnh trÞ
- N©ng cao b¶n lÜnh chÝnh trÞ vµ tr×nh ®é trÝ tuÖ cña §¶ng
+ Kiªn tr× chñ nghÜa M¸c – Lªnin, t tëng HCM, ; §LDT vµ CNXH
+ Vận dụng vµ ph¸t triÓn s¸ng t¹o chñ nghÜa M¸c - Lªnin, t tëng HCM trong ho¹t ®éng cña §¶ng
+ Thêng xuyªn tæng kÕt thùc tiÔn, bæ sung, ph¸t triÓn lý luËn
+ N©ng cao tr×nh ®é nhËn thøc, n/c lý luËn cña §¶ng
- KiÖn toµn tæ chøc vµ ®æi míi ph¬ng thøc l® cña tæ chøc c¬ së ®¶ng, n©ng cao chÊt lîng ®éi ngò ®ảng viªn
+ X¸c ®Þnh râ chøc n¨ng, nhiÖm vô tr¸nh chång chÐo
+ XD ®éi ngò c¸n bé g¬ng mÉu, ®¹o ®øc cm tèt, ý thøc tæ chøc kû luËt cao
+ §¶ng viªn lµm kinh tÕ ph¶i g¬ng mÉu chÊp hµnh ph¸p luËt
- Thùc hiÖn nghiªm tóc nguyªn t¾c tËp trung d©n chñ trong §¶ng, t¨ng cêng qh g¾n bã gi÷a § víi d©n, n©ng cao chÊt lîng vµ hiÖu qu¶ c«ng t¸c kiÓm tra, gi¸m s¸t
- §æi míi c«ng t¸c c¸n bé
+ XD ®ång bé, c¬ cÊu hîp lý
+ Tæ chøc tuyÓn trän, ®µo t¹o, giíi thiÖu ®¶ng viªn u tó…
- §æi míi ph¬ng thøc l·nh ®¹o cña §¶ng
+ §æi míi ph¶i ®ång bé víi ®æi míi tæ chøc vµ ho¹t ®éng cña HTCT
+ §æi míi ph¬ng thøc l·nh ®¹o cña §¶ng ®èi víi NN
+ §¶ng l·nh ®¹o b»ng c¬ng lÜnh, ®êng lèi, chÝnh s¸ch
+ §æi míi phh¬ng thøc l·nh ®¹o ®èi víi MTTQ vµ c¸c ®oµn thÓ
* Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- XD c¬ chÕ vËn hµnh cña NN b¶o ®¶m nguyªn t¾c mäi quyÒn lùc thuéc nd
- Hoµn thiÖn hÖ thèng pháp luật mang tÝnh cô thÓ, kh¶ thi cña c¸c q® trong v¨n b¶n pl
- XD, hoµn thiÖn c¬ chÕ kiÓm tra, gi¸m s¸t tÝnh hîp hiÕn, hîp ph¸p trong c¸c ho¹t ®éng vµ q® cña c¸c c¬ quan c«ng quyÒn
- KiÖn toµn tæ chøc, ®æi míi ph¬ng thøc vµ n©ng cao hiÖu qu¶ ho¹t ®éng cña Quèc héi, hoµn thiÖn c¬ chÕ bÇu cö
- §Èy m¹nh c¶i c¸ch hµnh chÝnh, ®æi míi tæ chøc vµ ho¹t ®éng cña ChÝnh phñ. LuËt ho¸ c¬ cÊu, tæ chøc cña ChÝnh phñ, tæ chøc bé qu¶n lý bé ®a ngµnh ®a lÜnh vùc b¶o ®¶m
tinh gän vµ hîp lý
- XD hÖ thèng c¬ quan t ph¸p trong s¹ch, v÷ng m¹nh dc, nghiªm minh, b¶o vÖ c«ng lý, quyÒn con ngêi
- N©ng cao chÊt lîng ho¹t ®éng cña H§ND vµ UBND, b¶o ®¶m quyÒn tù chñ vµ tù chÞu tr¸ch nhiÖm cña chÝnh quyÒn ®Þa ph¬ng
- ChÊn chØnh bé m¸y vµ quy chÕ ho¹t ®éng cña c¬ quan, c¸n bé c«ng chøc
- TÝch cùc phßng ngõa vµ kiªn quyÕt chèng tham nhòng, l·ng phÝ
+ QuyÕt t©m ®Êu tranh cao
+ §Èy m¹nh c¶i c¸ch hµnh chÝnh
+ Thùc hiÖn nghiªm chØnh luËt phßng, chèng tham nhòng
+ Hoµn thiÖn c¬ chÕ dân chủ, thùc hiÖn tèt quy chÕ d©n chñ ë c¬ së
* Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội
- §oµn thÓ, tæ chøc chÝnh trÞ gåm: MTTQ, §TNCSHCM, Héi phô n÷, Héi n«ng d©n, Héi cùu chiÕn binh
- Xo¸ bá t×nh tr¹ng hµnh chÝnh ho¸, nhµ níc ho¸
- §a d¹ng ho¸ h×nh thøc tËp hîp quÇn chóng
- LuËt ph¸p ho¸ c¸c quy chÕ ho¹t ®éng
- G¾n ho¹t ®éng cña ®oµn thÓ víi thùc hiÖn nhiÖm vô KT, VH, XH
- §æi míi quan hÖ §¶ng - NN - §oµn thÓ
- §æi míi thÓ thøc kÕt n¹p ®¶ng viªn
3. Kết quả, hạn chế và nguyên nhân
- Kết quả:
+ Tổ chức, bộ máy của HTCT được xắp xếp theo hướng tinh gọn, hiệu quả
+ Hoạt động của hệ thống chính trị có nhiều đổi mới theo hướng phát huy dân chủ, cải cách hành chính, công khai các hoạt động của chính quyền, tăng cường đối thoại, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân
+ Trình độ và năng lực làm chủ của nhân dân từng bước được nâng cao
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan Nhà nước được phân định rõ hơn
+ Nhà nước từng bước được kiện toàn từ cơ cấu tổ chức đến cơ chế hoạt động
+ Mặt trận và các tổ chức chính trị, xã hội có nhiều biến đổi mới về tổ chức, bộ máy, nội dung, phương thức hoạt động, bước đầu thực hiện nhiệm vụ giám sát và
phản biện xã hội...
+ Đảng thường xuyên coi trọng việc tự đổi mới và chỉnh đốn, giữ vững và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
- Hạn chế:
+ Năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng; hiệu lực quản lý và điều hành của Nhà nước; hiệu quả hoạt động của Mặt trận và các tổ chức chính trị quần chúng chưa đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của tình hình, nhiệm vụ mới
+ Cải cách hành chính còn hạn chế, tình trạng quan liêu, hách dịch... chưa được khắc phục, kỷ cương phép nước bị xem thường ở nhiều nơi
+ Phương thức tổ chức, phong cách hoạt động vẫn chưa thoát khỏi tình trạng hành chính, xơ cứng; nạn tham nhũng còn trầm trọng, bệnh cụ bộ, bản vị, địa phương còn phổ biến...
+ Vai trò giám sát, phản biện của MTTQ còn yếu, chưa có cơ chế thật hợp lý
+ Chất lượng đội ngũ cán bộ còn hạn chế, nhất là ở cấp cơ sở
+ Phương thức lãnh đạo của Đảng còn chậm đổi mới, có nhiều lúng túng
- Nguyên nhân:
+ Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa có sự thống nhất
+ Trong hoạch định và thực hiện một số chủ trương và giải pháp còn ngập ngừng, lúng túng, thiếu dứt khoát, không triệt để...
+ Việc đổi mới chưa được quan tâm đúng mức, còn chậm so với đổi mới kinh tế
+ Lý luận về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta còn nhiều điểm chưa sáng tỏ...
CHƯƠNG VII
ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HOÁ; GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
A. MỤC TIÊU
B. NỘI DUNG
I. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HOÁ
1. Văn hoá là gì?
- Theo nghĩa rộng: Văn hoá VN là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do cộng đồng các dân tộc VN sáng tạo ra trong quá trình dựng nước và giữ nước
- Theo nghĩa hẹp: văn hoá là đời sống tinh thần của xã hội.
Văn hoá là hệ các giá trị, truyền thống, lối sống
Văn hoá là năng lực sáng tạo của dân tộc
Văn hoá là bản sắc của dân tộc, là cái phân biệt dân tộc này với dân tộc khác...
2. Thời kỳ trước đổi mới
a. Quan điểm, chủ trương về xây dựng nền văn hóa mới
- Trong những năm 1943 – 1954:
+ 1943 BTVTƯĐ họp đã thông qua bản Đề cương văn hoá Việt Nam do đồng chí Trường Chinh dự thảo. Đây là lần đầu tiên từ ngày thành lập Đảng ta có chủ trương kịp thời về văn hoá văn nghệ. Đề cương xác định văn hóa là 1 trong 3 mặt trận của cách mạng VN và đề ra 3 nguyên tắc của nền văn hoá mới: dân tộc, đại chúng và khoa học.
+ Ngày 3/9/1945, trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ đã nêu ra 2 nhiệm vụ cấp bách về văn hoá: diệt giặc dốt (một dân tộc dốt là một dân tộc yếu) và giáo dục tinh thần cho nhân dân
+ Đầu năm 1946, Ban trung ương vận động Đời sống mới được thành lập
+ Đường lối Văn hoá kháng chiến dần được hình thành tại Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (11/1945), trong bức thư về Nhiệm vụ văn hoá Việt Nam trong công cuộc cứu nước và xây dựng nước hiện nay của Trương Chinh gửi CT HCM (16/11/1946), Hội nghị văn hoá toàn quốc lần 2 (7/1948). Đường lối đó gồm các nội dung:
. Xác định mối quan hệ giữa văn hoá và cách mạng giải phóng dân tộc, cổ động văn hoá cứu quốc
. Xây dựng nền văn hoá dân chủ mới VN có tính chất dân tộc, khoa học và đại chúng
. Tích cực bài trừ nạn mù trữ, mở đại học và trung học, cải cách việc học theo tinh thần mới, bài trừ cách dạy học nhồi sọ
. Giáo dục lại nhân dân, cổ động thực hành đời sống mới
. Phát triển cái hay trong văn hoá dân tộc đồng thời bài trừ cái xấu xa hủ bại, ngăn ngừa sức thâm nhập của văn hoá thực dân, phản động, học cái hay cái tốt của văn hoá thế giới
. Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho công cuộc kháng chiến kiến quốc và cách mạng Việt Nam
- Những năm 1955 - 1986
+ Đường lối xây dựng và phát triển văn hoá trong CMXHCN được hình thành từ ĐH III (1960), điểm cốt lõi là tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá đồng thời với cuộc cách mạng về QHSX và CM KHKT. Chủ trương xây dựng và phát triển nền văn hoá mới, con người mới với mục tiêu là nhân dân thoát nạn mù chữ và thói hư tật xấu do xã hội cũ để lại, có hiểu biết cần thiết để xây dựng CNXH
+ ĐH IV và ĐH V tiếp tục đường lối của ĐH III, xác định nền văn hoá mới là nền văn hoá có nội dung XHCN và tính chất dân tộc, có tính đảng và tính nhân dân
+ Nhiệm vụ văn hoá thời kỳ này là tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước, phát triển mạnh khoa học, văn hoá nghệ thuật, giáo dục tinh thần làm chủ tập thể, chống tư tưởng tư sản và tàn dư tư tưởng phong kiến, phê phán tư tưởng tiểu tư sản và xoá bỏ ảnh hưởng của tư tưởng văn hoá thực dân mới ở miền Nam
b. Kết quả, hạn chế, nguyên nhân
- Kết quả:
+ Xoá bỏ dần những lạc hậu, lỗi thời trong di sản văn hoá phong kiến, văn hoá nô dịch thực dân, bước đầu xây dựng nền văn hoá có tính chất dân chủ mới
+ Cơ bản xoá được nạn mù chữ
+ Phát triển hệ thống giáo dục, cải cách phương pháp dạy học, thực hành rộng rãi đời sống mới, bài trừ hủ tục lạc hậu
+ Hoạt động văn hoá văn nghệ phát triển trên nhiều mặt với những nội dung lành mạnh, đã cổ vũ quần chúng trong chiến đấu và sản xuất, góp phần xây dựng
cuộc sống, con người mới
+ Trình độ văn hoá chung của xã hội được nâng cao
- Hạn chế:
+ Công tác tư tưởng và VH thiếu sắc bén, thiếu tính chiến đấu, việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm
+ Sự suy thoái về đạo đức lối sống có chiều hướng phát triển
+ Đời sống văn học nghệ thuật có nhiều bất cập, ít tác phẩm có giá trị cao tương xứng với sự nghiệp cách mạng của dân tộc
+ Một số công trình văn hoá có giá trị không được quan tâm bảo tồn, thậm chí bị mai một, phá huỷ
- Nguyên nhân:
+ Đường lối văn hoá bị chi phối bởi tư duy chính trị nắm vững chuyên chính vô sản mà thực chất là đề cao đấu tranh giai cấp, đấu tranh ý thức hệ xem ai thắng ai
+ Nội dung của văn hoá bị chi phối bởi CM QHSX với tư tưởng chỉ đạo là triệt để xoá bỏ tư hữu, xoá bỏ bóc lột càng nhanh càng tốt, đưa quan hệ sản xuất XHCN đi trước một bước...
+ Chiến tranh và cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp... đã làm giảm động lực phát triển của văn hoá, kìm hãm năng lực tự do sáng tạo
3. Trong thời kỳ đổi mới
a. Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hoá
+ Quá trình đổi mới tư duy được bắt đấu từ ĐH VI, Đảng đã hình thành từng bước nhận thức mới về đặc trưng của nền văn hoá mới, xác định vị trí, vai trò và chức năng của văn hoá trong phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế
+ NQTƯ 5 BCT(28/11/1987): Về đổi mới và nâng cao trình độ lãnh đạo, quản lý văn học nghệ thuật và văn hoá, phát huy khả năng sáng tạo, đưa văn học nghệ thuật phát triển lên một bước mới đã nêu lên hệ thống quan điểm về văn hoá văn nghệ những năm đầu đổi mới:
- Vai trò của văn hoá: là 1 bộ phận trọng yếu của CM VH – TT, là 1 động lực mạnh mẽ, đồng thời là một mục tiêu lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH
- Tính chất của nền văn hoá mới: là nền văn hoá XHCN đậm đà bản sắc dân tộc
- Giải pháp đổi mới và nâng cao trình độ lãnh đạo, quản lý văn hoá: nâng cao nhận thức về lý luận văn hoá, về đường lối xây dựng nền văn hoá XHCN; xây dựng cơ chế lãnh đạo, quản lý văn hoá pù hợp; nâng cao chất lượng nghiên cứu văn hoá, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn hoá
+ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lần đầu tiên đưa ra quan niệm về đặc trưng của nền VHVN: tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Chủ trương xây dựng nền VH mới tạo ra đời sống tinh thần cao đẹp, phong phú và đa dạng, có nội dung nhân đạo, dân chủ, tiến bộ; khẳng định và biểu dương nhưng giá trị chân chính, bồi dưỡng cái chân, cái thiện, cái mỹ theo quan điểm tiến bộ, phê phán những cái lỗi thời, thấp kém. Khẳng định tiếp tục tiến hành CMTTVH, làm cho thế giới quan Mác – Lênin và TT HCM giữ vị trí chỉ đạo trong đời sống xã hội. ĐH còn nhấn mạnh một số vấn đề cấp bách trong công tác quản lý và lãnh đạo văn hoá: xây dựng gia đình văn hoá mới, sắp xếp lại tổ chức và cải tiến công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động văn hoá, đổi mới phương thức hoạt động của các đơn vị văn hoá, nghệ thuật…
+ ĐH VII, VIII, IX, X và nhiều Nghị quyết trung ương đã xác định văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội và coi văn hoá vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự
phát triển
+ NQTƯ 5 khoá VIII (7/1998) ra NQ “Về xây dựng và phát triển nền VHVN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”; nêu ra 5 quan điểm, 10 nhiệm vụ và 4 giải pháp lớn để xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ mới:
- Năm quan điểm:
1. VH là nền tảng tinh thần của XH, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển KTXH
2. Nền VHVN là nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
3. Nền VHVN là nền VH thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc VN
4. Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân , do Đ lãnh đạo, trong đó trí thức giữ vai trò quan trọng
5. VH là 1 mặt trận, XD và phát triển VH là sự nghiệp CM lâu dài, đòi hỏi phải có sự kiên trì và ý chí cách mạng
- Mười nhiệm vụ:
1. XD con người VN trong giai đoạn cách mạng mới
2. XD môi trường văn hoá
3. Phát triển sự nghiệp văn học nghệ thuật
4. Bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá
5. Phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo và KHCN
6. Phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng
7. Bảo tồn, phát huy và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số
8. Chính sách văn hoá đối với tôn giáo
9. Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hoá
10. Củng cố, xây dựng và hoàn thiện thể chế văn hoá
- Bốn giải pháp lớn:
1. Mở rộng cuộc vận động giáo dục chủ nghĩa yêu nước với thi đua yêu nước và phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá mới”
2. Tăng cường xây dựng, ban hành luật pháp và các chính sách về văn hoá
3. Tăng cường nguồn lực và phương tiện cho hoạt động văn hoá
4. Nâng cao hiệu lực lãnh đạo của Đ trên lĩnh vực văn hoá
+ HNTƯ 9 khoá IX (1/2004) xác định: phát triển văn hoá đồng bộ với phát triển kinh tế
+ ĐH X: chủ trương “thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển”
b. Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hoá
- VH là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển KT XH
+ VH là nền tảng tinh thần của xã hội: VH phản ánh và thể hiện 1 cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống diễn ra trong quá khứ cũng như hiện tại
+ VH là động lực thúc đẩy sự phát triển: sự phát triển phải dựa trên cội nguồn và phát huy cội nguồn
+ VH là mục tiêu của sự phát triển: mt xây dựng XHVN “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là con người
+ VH có vai trò quan trọng trong việc phát huy và bồi dưỡng nhân tố con người, xây dựng xã hội mới: Liên Hợp quốc đưa ra tiêu chí để đánh giá mức độ phát triển của các quốc gia là chỉ số phát triển con người (gồm thành tựu giáo dục, tuổi thọ bình quân, mức thu nhập)
- Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ
+ Bản sắc dân tộc: giá trị văn hoá truyền thống bền vững của cộng đồng DTVN
- Nền văn hoá thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc VN
- XD và phát triển văn hoá là sự nghiệp chung của toàn dân, do Đ lãnh đạo, trong đó trí thức giữ vai trò quan trọng
- VH là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hoá là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng
c. Đánh giá việc thực hiện đường lối
- Thành tựu:
+ CSVC KT bước đầu được tạo dựng; sự đổi mới tư duy về phát triển văn hoá, con người có bước phát triển rõ rệt; mở rộng hợp tác quốc tế về văn hoá…
+ GD & ĐT có bước phát triển mới: quy mô tăng cả về cấp học và bậc học, CSVC trường học được tăng cường, chất lượng giáo viên ngày được nâng cao, trình độ dân trí tiếp tục được nâng cao…
+ KH CN có bước phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển KTXH
+ Việc xây dựng đời sống văn hoá, nếp sống văn minh có tiến bộ trong cả nước
- Hạn chế:
+ Những thành tựu đạt được chưa tương xứng với khả năng của nó, chưa vững chắc để có thể tác động có hiệu quả đến các lĩnh vực của đời sống xã hội
+ Sự phát triển của văn hoá chưa đồng bộ và tương xứng với tăng trưởng kinh tế, thiếu gắn bó với nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đ. Các tệ nạn xh, các sản phẩm văn hoá đồi truỵ lan tràn; thiếu các tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật
+ Việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm, chưa đổi mới, thiếu đồng bộ
+ Các vùng nông thôn, miền núi chưa khắc phục được tình trạng nghèo văn hoá, sự chênh lệch về hưởng thụ văn hoá giữa các vùng miền ngày càng lớn
- Nguyên nhân:
+ Các quan điểm chỉ đạo về phát triển văn hoá chưa được quán triệt đầy đủ, thực hiện chưa nghiêm túc
+ Bệnh chủ quan duy ý chí tác động tiêu cực đến việc triển khai đường lối phát triển văn hoá
+ Chưa xây dựng được cơ chế, chính sách phù hợp cho phát triển văn hoá
+ Một số cán bộ văn hoá có trình độ thấp, có xu hướng chạy theo chủ nghĩa thực dụng…
4. Một số kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hoá xã hội
- Nhận thức đầy đủ vai trò của văn hoá, xã hội đối với nhu cầu định hình giá trị XHCN
- Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa phát huy vai trò của Nhà nước và khả năng xã hội hoá trong xây dựng và phát triển văn hoá xã hội
- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với xây dựng và phát triển văn hoá xã hội
II. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
1. Thời kỳ trước đổi mới
- Từ 1945 - 1954:
+ Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình dân chủ nhân dân
+ Chính sách xã hội cấp bách là làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, được học hành. Sau đó là: làm cho người nghèo đủ ăn, người đủ ăn thì khá giàu, khá giàu thì giàu thêm…
+ Chính phủ chủ trương hướng dẫn các tầng lớp nhân dân chủ động và tự tổ chức giải quyết các vấn đề xã hội của mình như: tăng gia sản xuất, tiết kiệm, đồng cam cộng khổ…
- Từ 1955 – 1975:
+ Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình XHCN kiểu cũ, trong hoàn cảnh có chiến tranh
+ Các nhu cầu xã hội thiết yếu được đáp ứng bằng chế độ bao cấp dựa vào sự viện trợ của các nước XHCN
- Từ 1975 – 1985:
+ Giải quyết các vấn đề xã hội theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp
+ Đất nước rơi vào khủng hoảng KTXH nghiêm trọng
+ Nguồn viện trợ giảm dần, bị bao vây cô lập và cấm vận
=> XH đã thu được một số thành tựu đáng kể nhưng còn tồn tại nhiều hạn chế:
- Hình thành tâm lý thụ động, ỷ lại vào Nhà nước và tập thể trong giải quyết các vấn đề xã hội
- Chế độ phân phối cào bằng, bình quân đã tạo nên 1 xã hội đóng, ổn định nhưng chậm phát triển và kém năng động về mọi mặt
2. Trong thời kỳ đổi mới
a. Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội
- ĐH VI, lần đầu tiên Đảng ta nâng vấn đề xã hội lên tầm các chính sách xã hội, chỉ rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội với các chính sách khác. ĐH xác định: cần phải có chính sách xã hội cơ bản, lâu dài, pù hợp với yêu cầu và khả năng trong chặng đường đầu tiên của TKQĐ
Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
- ĐHVIII, chủ trương xây dựng hệ thống chính sách xã hội theo quan điểm:
+ Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển
+ Thực hiện nhiều hình thức phân phối
+ Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo
+ Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá
- ĐH IX: các chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hoá xã hội, thực hiện công bằng…
- ĐH X: kết hợp mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương
- HNTƯ 4 khoá X (1/2007): phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO
b. Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội
- Kết hợp các mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội
- Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển
- Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ
- Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội
-> tất cả là vì mục tiêu con người, xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân củ, văn minh
c. Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội
- Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xoá đói, giảm nghèo
Tạo điều kiện cho mọi người dân tiếp cận bình đẳng với mọi nguồn lực
Tạo động lực làm giàu cho nhân dân bằng tài năng của họ trong khuôn khổ pháp luật và đạo đức cho phép
Xây dựng và thực hiện có hiệu quả chương trình xoá đói, giảm nghèo…
- Đảm bảo cung ứng dịch vụ công thiết yếu bình đẳng cho mọi người, tạo việc làm, tăng thu nhập và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Xây dựng và phát triển hệ thống bảo hiểm
Đa dạng hoá các loại hình bảo trợ xã hội, tạo việc làm và xuất khẩu lao động
Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội
Đổi mới chính sách tiền lương và phân phối
- Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả
- Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ và cải thiện giống nòi
- Thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội
- Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng
d. Đánh giá việc thực hiện đường lối
- Sau hơn 20 năm đổi mới, nhận thức về vấn đề phát triển xã hôị của Đảng đã có những thay đổi mang tính chất bước ngoặt:
+ Từ tính thụ động, ỷ lại… chuyển sang năng động, chủ động và tích cực của toàn thể nhân dân
+ Từ đề cao quá mức lợi ích tập thể 1 cách chung chung, trừu tượng, phân phối bình quân sang phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế… công bằng xã hội được thể hiện rõ hơn
+ Không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội
+ Từ Nhà nước bao cấp toàn bộ sang thiết lập cơ chế chính sách để các thành phần kinh tế và mọi người dân đều tham gia tạo việc làm
+ Không chấp nhận phân hoá giàu nghèo đến khuyến khích người dân làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo
+ Từ xây dựng 1 xã hội thuần nhất chỉ có GCCN, GCND và trí thức đi đến xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng
- Hạn chế:
+ Áp lực gia tăng dân số còn lớn, chất lượng dân số thấp, thiếu việc làm
+ Sự phân hoá giàu nghèo và bất công trong xã hội gia tăng
+ Tệ nạn xã hội tăng và diễn biến phức tạp
+ Môi trường sinh thái bị ô nhiễm, tài nguyên bị tàn phá và khai thác bừa bãi
+ Hệ thống giáo dục, y tế lạc hậu, nhiều bất cập, an sinh xã hội chưa đảm bảo
- Nguyên nhân:
+ Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu chính sách xã hội, chạy theo số lượng ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của xã hội
+ Quản lý xã hội còn nhiều bất cập, không theo kịp sự phát triển KT XH
CHƯƠNG VIII
ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI
A. MỤC TIÊU
B. NỘI DUNG
I. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI
1. Những tiền đề hình thành đường lối đối ngoại
- Trong tác phẩm “Đường Cách mệnh” HCM xđ: “Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”
- Trong Cương lĩnh chính trị: CMVN là một bộ phận của cách mạng thế giới
- HNTƯ 8 (5/1941): xác định cuộc CMĐD là một bộ phận cách mạng thế giới và giai đoạn hiện tại là một bộ phận dân chủ chống phát xít. Nhiệm vụ ngoại giao của CPND của VNDCCH được đề ra trong Chương trình Việt Minh gồm 4 nội dung:
+ Huỷ bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã ký với bất kỳ nước nào
+ Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ hoà bình
+ Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước VN
+ Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới
- HNTQ ĐCSĐD (13/8/1945): đề ra nhiệm vụ về đối ngoại:
+ Thân thiện, hợp tác và bình đẳng với các nước trên nguyên tắc tôn trọng nền độc lập của VN
+ Thêm bạn bớt thù, triệt để lợi dụng mâu thuẫn và phân hoá hàng ngũ đối phương
+ Hết sức tránh một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc
+ Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của LX, của nhân dân yêu chuộng hoà bình, ĐLDT trên thế giới, kể cả nhân dân các nước thù địch
+ Khẳng định nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa là sức mạnh của dân tộc VN
2. Thời kỳ 1945 – 1975
- 3/10/1945, CP lâm thời nước VNDCCH ra “Thông cáo về chính sách ngoại giao của nước CHDCVN” nêu rõ: Mục tiêu đối ngoại của VN: góp phần đưa nước nhà đến sự độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn
- Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945) chỉ rõ: kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc bình đẳng và tương trợ với thuật ngoại giao là làm cho nước ta ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết…chủ trương hoà hoãn với Tưởng, nhân nhượng với Pháp về kinh tế, độc lập về chính trị
- Cuối năm 1946, HCM chỉ rõ chính sách đối ngoại của Đ lúc này là: “liên hiệp với dân tộc Pháp, chống bọn phản động thực dân Pháp; đoàn kết với 2 dân tộc Miên Lào và các dân tộc bị áp bức trong khối Liên hiệp Pháp; thân thiện với các dân tộc Tàu, Xiêm, Miến Điện,, Ấn Độ, Nam Dương và các dân tộc yêu chuộng dân chủ, hoà bình trên thế giới ”
- 9/ 1947, CT HCM khẳng định phương hướng đối ngoại của ta: “Làm bạn với tất cả mọi nước dân chủ và không gây thù oán với một ai”
- 18/1/1950 CHNDTH tuyên bố công nhận VNDCCH , 30/1/1950 Liên Xô công nhận VN, sau đó là các nước Đông Âu và Triều Tiên
- Năm 1954, tại HN Giơnever ta đã giành thắng lợi, đánh dấu một mốc lịch sử quan trọng: đánh bại đế quốc Pháp, giải phóng MB, xây dựng MB thành hậu phương vững mạnh, chuẩn bị điều kiện để tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ sau này
- ĐH III, xác định: “Chúng ta sẵn sàng đặt quan hệ hữu nghị với tất cả các nước khác trên cơ sở bình đẳng và 2 bên cùng có lợi”
- HNTƯ 13 (27/1/1967) ra NQ về đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao, chủ động tiến công địch, phục vụ sự nghiệp chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta. NQ thể hiện đường lối độc lập, tự chủ và chủ động tiến công địch trên mặt trận đối ngoại, đi đôi với đấu tranh quân sự và chính trị ta cần tiến công địch về ngoại giao, phối hợp với 2 mặt trận đó để giành thắng lợi lớn.
+ Mục đích: tố cáo mạnh mẽ hơn hơn nữa những tội ác của bọn xâm lược Mỹ, vạch trần thủ đoạn hoà bình bịp bợm của chúng
+ Phương châm, phương pháp: vận dụng sách lược ngọai giao linh hoạt, khôn khéo, nhằm khoét sâu thêm mâu thuẫn trong kẻ thù
NQ HNTƯ 13 có ý nghĩa như một cương lĩnh về đấu tranh ngoại giao của Đảng
- Thắng lợi trên bàn đàm phán ở Pari đã buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN
- Nhiệm vụ cơ bản của ngoại giao sau HĐ Pari được xác định:
+ Phối hợp đấu tranh quân sự và chính trị, đấu tranh thi hành HĐ, góp phần thay đổi so sánh lực lượng
+ Chống sự dính líu và can thiệp của Mỹ, cô lập chính quyền Sài gòn
+ Tiếp tục tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới
+ Đẩy lùi kảh năng Mỹ ngăn cản ta giải phóng hoàn toàn miền Nam
3. Thời kỳ 1975 - 1985
- ĐH IV đề ra nhiệm vụ đối ngoại là: ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, khoa học kỹ thuật, củng cố quốc phòng, xây dựng CSVCKT cho CNXH ở nước ta
Chủ trương: củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước XHCN; bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt VN – L – CPC; sẵn sàng thiết lập và phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực; thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa VN với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi
- Giữa 1978, ta điều chỉnh 1 số chủ trương và chính sách đối ngoại
+ Nhấn mạnh hơn yêu cầu tích cực mở rộng quan hệ đối ngoại
+ Trong quan hệ với các nước XHCN, VN đặc biệt chú trọng đến tăng cường hợp tác mọi mặt với LX, coi LX là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của VN
+ Nhấn mạnh bảo vệ mối quan hệ V – L trong bối cảnh CPC có nhiều phức tạp
+ Góp phần xây dựng khu vực ĐNA hoà bình, tự do, trung lập và ổn định
+ Đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
- ĐH V xác định: công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của bọn bành trướng và bá quyền… với các thế lực hiếu… mưu toan làm suy yếu và thôn tính nước ta
Chủ trương: Đoàn kết, hợp tác toàn diện với LX là nguyên tắc chiến lược, là hòn đá tảng của chính sách đối ngoại VN; quan hệ VN – L – CPC là vấn đề có ý nghĩa sống còn với vận mệnh của 3 dân tộc; kêu gọi các nước ASEAN cùng Đông Dương đối thoại và thương lượng; khôi phục quan hệ bình thường với TQ trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau… chủ trương mở rộng quan hệ bình thường với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị, xã hội trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi
II. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Thế giới
+ CM KHCN phát triển mạnh
+ Các nước XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc. Đầu 1990 chế độ XHCN ở LX sụp đổ, trật tự thế giới 2 cực tồn tại từ sau CTTG II tan rã
+ Xu thế chung của thế giới là hoà bình, hợp tác và phát triển
+ Các nước thực hiện đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế, tăng cường liên kết, hợp tác…
+ Thay đổi cách đánh giá, từ chủ yếu dựa vào sức mạnh quân sự sang sức mạnh kinh tế được đặt lên hàng đầu
- Xu thế toàn cầu hoá và tác động của nó
+ Tác động tích cực: trao đổi hàng hoá tăng thúc đẩy sự phát triển sản xuất, tăng lợi ích cho các quốc gia, tăng sự hiểu biết lẫn nhau,… tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng môi trường hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước
+ Tác động tiêu cực: bất bình đẳng, gia tăng giàu nghèo…
- Khu vực Châu Á – TBD:
+ Tồn tại những bất ổn như vấn đề hạt nhân, tranh chấp lãnh hải…
+ Nhưng vẫn được đánh giá là khu vực ổn định
+ Có tiềm lực lớn và năng động về phát triển kinh tế
- Yêu cầu của CMVN
+ Phải giải toả tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bao vây cấm vận, tiến tới bình thường hoá và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước
+ Chống tụt hậu về kinh tế
+ Phát huy tối đa nguồn lực trong nước, tranh thủ nguồn lực bên ngoài, mở rộng và tăng cường hợp tác kinh tế với các nước
2. Quá trình hình thành và phát triển đường lối
* Giai đoạn 1986 – 1996
- ĐH VI: chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc vơí sức mạnh thời đại trong điều kiện mới và đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với các nước ngoài hệ thống XHCN, với các nước công nghiệp phát triển, các tổ chức quốc tế, tư nhân nước ngoài trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi
- 12/1987, Ban hành Luật đầu tư nước ngoài tại VN. Lần đầu tiên VN tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào VN
- NQ13 của BCT (5/1988) về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới chủ trương: chủ động chuyển cuộc đấu tranh từ đối đầu sang đấu tranh và hợp tác cùng tồn tại hoà bình; kiên quýêt mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, ra sức đa dạng hoá quan hệ đối ngoại
Đánh dấu sự đổi mới tư duy quan hệ quốc tế và chuyển hướng chiến lược đối ngoại của Đảng, đặt nền móng hình thành đường lối đôí ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế
- ĐH VII đề ra phương châm: “VN muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”. Xác định quan hệ hợp tác và hữu nghị với tất cả nhân dân các nước trên thế giới là một trong những đặc trưng cơ bản của XH XHCN mà nhân dân ta xây dựng
- HNĐBTQ giữa nhiệm kỳ khoá VII (1/1994) chủ trương triển khai mạnh mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại trên cơ sở: giữ vững nguyên tắc độc lập, thống nhất và CNXH, đồng thời phải sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của VN trong tình hình mới
* Giai đoạn 1996 – 2009:
- ĐH VIII khẳng định tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế, hợp tác nhiều mặt với các nước, các trung tâm kinh tế, xây dựng nền kinh tế mở và đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
ĐH VIII có 1 số điểm mới về đối ngoại so với ĐH VII:
1, Chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền và các đảng khác
2, Quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại nd, các tổ chức phi chính phủ
3, Lần đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại đảng đưa ra chủ trương thử nghiệm để tiến tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài
- ĐH IX: lần đầu tiên nêu rõ quan điểm về xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ: “Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, trước hết là độc lập tự chủ về đường lối, chính sách, đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh. Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ phải đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước”
Phương châm: VN sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển
- Tháng 11/2001, BCT ra NQ 07 về hội nhập kinh tế quốc tế đề ra 9 nhiệm vụ cụ thể và 6 biện pháp tổ chức thực hiện quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- ĐH X: nêu quan điểm thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế. Đề ra chủ trương chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
=> Qua quá trình bổ sung và phát triển, đến 2009 đã hình thành được đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế
3. Nội dung đường lối đối ngoại
a. Mục tiêu, nhiệm vụ
- Cơ hội:
+ Xu thế hoà bình, hợp tác phát triển và toàn cầu hoá tạo thuận lợi cho ta mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác phát triển kinh tế
+ Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề mới cho quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
- Thách thức
+ Những vấn đề toàn cầu: phân hoá giàu nghèo, bệnh tật, ô nhiễm môi trường, tội phạm xuyên quốc gia… gây tác động bất lợi cho ta
+ Kinh tế VN phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt ở cả 3 cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp, quốc gia
+ Những biến động của thị trường quốc tế tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn, thậm chí khủng hoảng kinh tế tài chính
+ Lợi dụng toàn cầu hoá các thế lực thù địch sử dụng chiêu bài “nhân quyền”, “dân chủ”… để chống phá chế độ chính trị và sự ổn định, phát triển của nước ta
- Mục tiêu, nhiệm vụ:
+ Giữ vững môi trường ổn định, hoà bình
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới, để phát triển kinh tế xã hội
+ Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế để tạo thêm nguồn lực cho nhu cầu phát triển đất nước
+ Kết hợp nội lực và ngoại lực tạo thành nguồn lực tổng hợp để thúc đẩy sự phát triển
+ Phát huy vai trò và vị thế của VN trên trường quốc tế, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội
- Tư tưởng chỉ đạo
+ Bảo đảm xây dựng và bảo về thành công Tổ quốc XHCN, thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của VN
+ Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường, đi đôi với đẩy mạnh đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại
+ Nắm vững 2 mặt đấu tranh và hợp tác trong quan hệ quốc tế, thúc đẩy hợp tác, tránh trực diện đối đầu, bị cô lập
+ Mở rộng quan hệ không phân biệt chế độ chính trị xã hội
+ Kết hợp đối ngoại của Đ, Nhà nước với đối ngoại nhân dân
+ Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế, xã hội, giữ bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái
+ Phát huy tối đa nội lực, thu hút ngoại lực, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ
+ Đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế, cơ chế, chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương, chính sách của Đ và Nhà nước
+ Giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Nhà nước , MTTQ và các đoàn thể nhân dân; tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của người dân
b. Một số chủ trương, chính sách
- Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định và bền vững
- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các quy định, nguyên tắc của WTO
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy Nhà nước
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
- Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường
- Xây dựng và vận hành có hiệu quả hệ thống an sinh xã hội như giáo dục, bảo hiểm, y tế…
- Giữ vững và tăng cường quốc phòng an ninh
- Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đ, ngoại giao của Nhà nước với đối ngoại nhân dân, chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại
- Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước với các hoạt động đối ngoại
4. Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế
- Thành tựu
+ Phá thế bao vây, cấm vận, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ TQ
Ký HĐ Pari (23/10/1991) về giải pháp toàn diện cho vấn đề CPC
Bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc (10/11/1991)
Chính phủ Nhật Bản nối lại viện trợ ODA cho VN (11/1992)
Bình thường hoá quan hệ với Hoa Kỳ (11/7/1995)
Gia nhập ASEAN (7/1995)
+ Giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan
+ Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá
+ Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế
+ Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý
+ Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh
- Ý nghĩa:
Tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài kết hợp với nguồn lực bên trong tạo thành nguồn lực tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu to lớn. Góp phần giữ vững độc lập tự chủ, định hướng XHCN; giữ vững an ninh quốc gia, bản sắc văn hoá dân tộc; nâng cao vị thế và vai trò của VN trên trường quốc tế
- Hạn chế
+ Trong quan hệ với các nước ta còn lúng túng, bị động
+ Một số chủ trương, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu. Hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, không đồng bộ
+ Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập và lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết
+ Doanh nghiệp hầu hết quy mô nhỏ, yếu kém cả về quản lý và công nghệ…
+ Cán bộ đối ngoại chưa đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng, cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về luật pháp quốc tế, về kỹ thuật kinh doanh
5. Một số kinh nghiệm rút ra
- Đặt cách mạng VN trong mối quan hệ với CMTG, hoạt động đối ngoại phải được coi là nhiệm vụ chiến lược
- Đối ngoại phải phục vụ lợi ích dân tộc, vì mục tiêu ĐLDT và CNXH
- Đối ngoại phải kiên định về nguyên tắc, linh hoạt điều chỉnh nhiệm vụ đối ngoại tuỳ từng giai đoạn, phù hợp với yêu cầu của CMVN và xu thế quốc tế, với tinh thần “dĩ bất biến, ứng vạn biến”
- Phải quán triệt phương châm thêm bạn, bớt thù theo TT HCM
- Trong kháng chiến, đối ngoại phải kết hợp chặt chẽ với quân sự và chính trị
- Đối ngoại phải thể hiện tính chiến đấu cao và tinh thần kiên quyết không ngừng thế tiến công, nhưng phải biết chọn thời cơ, giành thắng lợi từng bộ phận
- Quán triệt quan điểm độc lập, tự chủ, dựa vào sức mình là chính, hoà nhập mà không hoà tan, mở cửa nhưng không đánh mất mình, độc lập nhưng không biệt lập.